vanban.org

Quyết định 21/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Đinh M và chị Nguyễn Thị T thuận tình ly hôn. Về con chung: Các bên đương sự thỏa thuận giao cháu Lê Bảo Tr, sinh ngày 25/3/2020 cho chị Nguyễn Thị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh Lê Đinh M thỏa thuận cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 (hai triệu) đồng cho cháu … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Việc dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ
TỈNH QUẢNG TRỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 21/2023/QĐST-HNGĐĐông Hà, ngày 20 tháng 02 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 12/2023/TLST- HNGĐ ngày 07 tháng 02 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Lê Đinh M, sinh năm 1987, địa chỉ: Khu phố N, phường Đ, thành phố Đ H, tỉnh Quảng Trị.

- Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1989, địa chỉ: Khu phố B, Phường 1, thành phố Đ H, tỉnh Quảng Trị.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 02 năm 2022.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Đinh M và chị Nguyễn Thị T yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, yêu cầu của anh M và chị T hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với quy định của pháp luật.

Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung là cháu là Lê Bảo Tr, sinh ngày 25/3/2020. Các bên đương sự thỏa thuận giao cháu Lê Bảo Tr cho chị Nguyễn Thị Tí trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh Lê Đinh M thỏa thuận cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 (hai triệu) đồng, thời gian cấp dưỡng nuôi con kể từ tháng 3 năm 2023 cho đến khi cháu Lê Bảo Tr đủ tuổi thành niên và có khả năng lao động.

Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí Tòa án: Anh Lê Đinh M thỏa thuận chịu 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Đinh M và chị Nguyễn Thị T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Các bên đương sự thỏa thuận giao cháu Lê Bảo Tr, sinh ngày 25/3/2020 cho chị Nguyễn Thị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh Lê Đinh M thỏa thuận cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 (hai triệu) đồng cho cháu Lê Bảo Tr, thời gian cấp dưỡng nuôi con kể từ tháng 3 năm 2023 cho đến khi cháu Lê Bảo Tr đủ tuổi thành niên và có khả năng lao động.

Anh Lê Đinh M có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai có quyền cản trở thực hiện quyền này.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7 và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.Về lệ phí Tòa án: Anh Lê Đinh M thỏa thuận chịu 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000đồng theo biên lai số 0000610 ngày 01 tháng 02 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ