- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "NGUYỄN THỊ NHƯ YẾN - NGUYỄN HUY HOÀNG"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà NTNY và ông NHH.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 317 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CR TỈNH KH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 21/2023/QĐST-HNGĐ | CR, ngày 08 tháng 5 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 76/2023/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 4 năm 2023, giữa:
- Bà NTNY, sinh năm: 1988
Nơi cư trú: Ấp TĐ 1, xã SĐ, huyện DMC, tỉnh TN.
- Ông NHH, sinh năm: 1986
Nơi cư trú: Tổ dân phố TP, phường CT, thành phố CR, tỉnh KH.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 317 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 4 năm 2023.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 4 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà NTNY và ông NHH.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Ông NHH trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung là cháu NHGK - Sinh ngày: 02/10/2010.
Về cấp dưỡng nuôi con: Ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận giữa bà NTNY và ông NHH là bà NTNY không phải cấp dưỡng nuôi con.
* Vì lợi ích các con, các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn. Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con; không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này.
2.2. Về tài sản chung: Bà NTNY và ông NHH không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
2.3. Về án phí: Bà NTNY tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm về “Ly hôn” nhưng được trừ vào 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2022/0000530 ngày 11 tháng 4 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố CR. Bà NTNY đã nộp đủ tiền án phí.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh KH; - VKSND tỉnh KH; - VKSND TP. CR; - CC THADS TP. CR; - UBND phường CT, TP. CR, tỉnh KH; - Lưu hồ sơ, án văn. | THẨM PHÁN Huỳnh Thị Xuân Oanh |