- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "CHENG, TING - YEN - Thu"
- Tòa quyết gì? [1] Về quan hệ hôn nhân: Công nhận Tận tình ly hôn giữa anh Cvà chị Đặng Hoài T.
- Căn cứ chính? Điều 123 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH P | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 21 /2023/QĐST-HNGĐ | P, ngày 11 tháng 5 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v yêu cầu công nhận Tận tình ly hôn, thỏa Tận nuôi con
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH P
Với thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên họp: Ông Nguyễn Trường Sơn
Thư ký phiên họp: Ông Lê Hồng Đăng – Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh P.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh P tham gia phiên họp: Bà Tôn Thị Thanh Hương – Kiểm sát viên.
Ngày 11 tháng 5 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh P mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 69/2023/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 4 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận Tận tình ly hôn” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số: 43/2023/QĐST - HNGĐ ngày 04 tháng 5 năm 2023, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
+ Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1 - Anh C, sinh năm 1990
Nơi cư trú: phòng 2, tầng 5, số 28, đường Trùng Dương, xóm 19, phường Hằng Đức, quận Lô Châu, thành phố Tân Bắc, Đài Loan.
2 - Chị Đặng Hoài T, sinh năm 1998.
Địa chỉ: Khu 5, xã Minh Lương, huyện D, tỉnh P.
(Anh C và chị T đều đề nghị giải quyết vắng mặt)
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Theo đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự ngày 03/4/2023 và các lời khai, anh C và chị Đặng Hoài T trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Ngày 31/5/2018 tại UBND huyện D, tỉnh P anh Cvà chị Đặng Hoài T kết hôn trên cơ sở tự nguyện. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hoà Tận hạnh phúc. Khoảng đầu năm 2023 bắt đầu phát sinh mâu Tẫn, vợ chồng thường xuyên bất đồng về cách sống, lối sống. Nay tình cảm vợ chồng không còn, anh chị đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh P công nhận Tận tình ly hôn.
Về con chung: Không có;
Về tài sản chung, nợ chung và công sức đóng góp: Không có nên không đề nghị Toà án giải quyết;
Về lệ phí: Chị Đặng Hoài T tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí.
- Anh C đề nghị Tòa án không tiến hành hòa giải và giải quyết vắng mặt anh, đồng thời ủy quyền cho chị Đặng Hoài T thay mặt anh nhận các văn bản tố tụng của Tòa án. Chị T có đơn đề nghị Tòa án giải quyết vắng mặt.
- Tại phiên họp, đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh P phát biểu quan điểm: Về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Thư ký kể từ khi thụ lý việc dân sự cho đến trước thời điểm ra quyết định giải quyết việc dân sự cũng như việc chấp hành pháp luật của những người tham gia tố tụng, việc T thập chứng cứ của Tòa án tiến hành theo đúng quy định Bộ luật tố tụng dân sự.
+ Nội dung việc dân sự:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự Tận tình ly hôn giữa hai anh chị.
- Về con chung: Không có.
- Về tài sản chung, nợ chung và công sức đóng góp: Không có nên không đề nghị Toà án giải quyết. Lệ phí giải quyết việc dân sự: Chị Đặng Hoài T tự nguyện chịu 300.000 đồng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp, ý kiến đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh P, Tòa án nhân dân tỉnh P nhận định:
Về tố tụng: Trong Đơn yêu cầu công nhận Tận tình ly hôn của anh Cvà chị Đặng Hoài T thể hiện anh Cđang sống tại phường Hằng Đức, quận Lô Châu, thành phố Tân Bắc, Đài Loan. Chị Đặng Hoài T hiện nay đang ở khu 5, xã Minh Lương, huyện D, tỉnh P. Do đó Tòa án nhân dân tỉnh P thụ lý, giải quyết việc dân sự là đúng quy định tại khoản 2 Điều 29, khoản 3 điều 35, điểm b khoản 1 Điều 37, điểm h khoản 2 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
Anh Cvà chị Đặng Hoài T đều đề nghị Tòa án không tiến hành hòa giải và đề nghị Tòa án giải quyết vắng mặt nên Tòa án mở phiên họp vắng mặt anh chị theo quy định tại khoản 4 Điều 207, khoản 2 Điều 367 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung: Anh Chiện đang sinh sống tại Đài Loan. Tháng 4/2023 anh Cnhập cảnh vào Việt Nam và có đơn yêu cầu công nhận Tận tình ly hôn ngày 03/4/2023, bản tự khai ngày 21/4/2023 (tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh P, có phiên dịch, có xác nhận cam kết đã dịch cho đương sự hiểu toàn bộ nội dung văn bản, người phiên dịch - Hợp đồng cộng tác dịch Tật số 04/2023/HĐDT). Như vậy có căn cứ để xác định nội dung trong các văn bản trên thể hiện đúng ý chí, nguyện vọng của anh C.
Về quan hệ hôn nhân: Ngày 31/5/2018 anh Cvà chị Đặng Hoài T đăng ký kết hôn trên cơ sở tự nguyện tại UBND huyện D, tỉnh P. Thời gian đầu vợ chồng sống hoà Tận hạnh phúc. Đầu năm 2023 bắt đầu phát sinh mâu Tẫn do vợ chồng thường xuyên bất đồng về cách sống, lối sống, không quan tâm đến nhau. Tòa án nhân dân tỉnh P nhận thấy tình trạng hôn nhân của vợ chồng đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, anh chị đều đề nghị được Tận tình ly hôn là phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình nên cần được chấp nhận.
Về con chung: Không có
Về tài sản chung, nợ chung và công sức đóng góp: Không có,
Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Chị Đặng Hoài T tự nguyện chịu toàn bộ nên cần được chấp nhận.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 2 Điều 29; khoản 3 điều 35, điểm b khoản 1 điều 37; điểm h khoản 2 Điều 39; khoản 2 Điều 149; Điều 361, 362, 365, 366, 367, 369, 370 và Điều 371 Bộ Luật tố tụng dân sự; Điều 55 và Điều 123 Luật hôn nhân và gia đình; Khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án.
[1] Về quan hệ hôn nhân: Công nhận Tận tình ly hôn giữa anh Cvà chị Đặng Hoài T.
[2] Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Chị Đặng Hoài T tự nguyện chịu 300.000 đồng. Xác nhận chị T đã nộp 300.000 đồng tại Biên lai T số: AA/2020/0000485 ngày 17/4/2023 của Cục thi hành án dân sự tỉnh P.
[3] Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh P; - Cục THADS tỉnh P; - UBND huyện D tỉnh P; - Đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Nguyễn Trường Sơn |