- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự Aận tình ly hôn giữa: Chị Đặng Thị A và anh Đặng Hữu B. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VÕ NHAI TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 21/2023/QĐST-HNGĐ | Võ Nhai, ngày 20 tháng 02 năm 2023. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 10/2023/TLST- HNGĐ ngày 03 tháng 02 năm 2023, giữa: * Nguyên đơn: Chị Đặng Thị A. Địa chỉ: Xóm L1, xã PG, huyện V, tỉnh Thái Nguyên. * Bị đơn: Anh Đặng Hữu B. Địa chỉ: Xóm L1, xã PG, huyện V, tỉnh Thái Nguyên. * Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Ông Khuông Thanh BV – Trợ giúp viên pháp lý, Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh Thái Nguyên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58,81,82,83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 02 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 02 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã B. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự Aận tình ly hôn giữa: Chị Đặng Thị A và anh Đặng Hữu B. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ vợ chồng: Chị Đặng Thị A và anh Đặng Hữu B Aận tình ly hôn. -Về con chung: Chị Đặng Thị A và anh Đặng Hữu B thỏa thuận giao cho anh B trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục 02 cháu Đặng Thị Phương F1 – sinh ngày 03/9/2012 và cháu Đặng Thị Phương F2– sinh ngày 25/4/2015. Chị A cấp dưỡng nuôi cháu Đặng Thị Phương F1 – sinh ngày 03/9/2012 mỗi tháng 1.000.000 đồng cho đến khi cháu F1 tròn 18 tuổi và cấp dưỡng nuôi cháu Đặng Thị Phương F2 – sinh ngày 25/4/2015 mỗi tháng 1.000.000 đồng cho đến khi cháu F2 tròn 18 tuổi. Chị A có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Anh B cũng như các thành viên trong gia đình không được cản trở chị A thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu F1 và cháu F2. -Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. -Về án phí: Chị Đặng Thị A tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng và 150.000 đồng án phí đối với khoản tiền cấp dưỡng nuôi con, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí chị A đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Võ Nhai theo biên lai số 0005097 ngày 03 tháng 02 năm 2023. (Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa Aận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.) 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - VKSND; THA; - Các đương sự; UBND xã; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Hoàng Kim Tuấn |