vanban.org

Quyết định 21/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Lê Đình K và chị Bùi Thị H Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Lê Đình K - chị Bùi Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VĨNH TƯỜNG
TỈNH VĨNH PHÚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 21/2023/QĐST-HNGĐVĩnh Tường, ngày 13 tháng 02 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 283/2022/TLST- HNGĐ ngày 23 tháng 11 năm 2022 giữa:

- Nguyên đơn: Anh Lê Đình K, sinh năm 1985;

Địa chỉ: Thôn 8, xã Đ, huyện V, tỉnh Vĩnh Phúc

- Bị đơn: Chị Bùi Thị H, sinh năm 1987;

HKTT: Thôn 8, xã Đ, huyện V, tỉnh Vĩnh Phúc;

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 02 năm 2023.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 02 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Lê Đình K và chị Bùi Thị H

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Anh K và chị H thừa nhận vợ chồng có 03 con chung là Lê Thu H sinh ngày 18/4/2006, Lê Thị Vân A sinh ngày 02/6/2010, Lê Thị Minh A sinh ngày 11/2/2014 (hiện tất cả các cháu đều đang ở với anh K). Ly hôn anh K và chị H thỏa thuận anh K được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cả ba cháu H, A và A. Chị H không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng với anh K. Chị H có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.

Đối với cháu Lê Duy M sinh ngày 20/10/2020 (hiện cháu đang ở với chị H), anh K và chị H đều thống nhất thỏa thuận không phải là con của anh K (là con riêng của chị H). Việc xác định cháu Mạnh không phải là con của anh K đã được kết luận giám định AND. Chị H, anh K không đề nghị Tòa án giải quyết đối với cháu M.

Về tài sản: Anh K và chị H đã có phương án thỏa thuận giải quyết nên anh K và chị H đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về khoản có cho vay, khoản nợ; đất nông nghiệp và công sức lao động: Anh K và chị H đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí: Anh Lê Đình K tự nguyện nộp cả 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 7.800.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu tiền số: 0005780 ngày 22 tháng 11 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Tường. Hoàn trả cho anh K 7.650.000đồng tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm và tạm ứng án phí phân chia tàn sản đã nộp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ