vanban.org

Quyết định 21/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị S và anh Lê Văn T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị S và anh Lê Văn T thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị S - Lê Văn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị S và anh Lê Văn T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VĨNH BẢO
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 21/2023/QĐST-HNGĐVĩnh Bảo, ngày 05 tháng 4 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 155/2022/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 10 năm 2022, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Lê Thị S; nơi cư trú: Thôn 8, xã TL, huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng.

- Bị đơn: Anh Lê Văn T; nơi cư trú: Thôn 8, xã TL, huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng.

Căn cứ vào các điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 3 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 3 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị S và anh Lê Văn T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị S và anh Lê Văn T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Lê Thị S và anh Lê Văn T có 04 con chung là Lê Thị T1, sinh ngày 06-10-1998; Lê Thị Y, sinh ngày 04-11-2003; Lê Thị Quỳnh H, sinh ngày 16-4-2009 và Lê Xuân T2, sinh ngày 04-02-2012. Hiện cháu Lê Thị T1 và Lê Thị Y đã trưởng thành đủ 18 tuổi, phát triển bình thường, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Khi ly hôn, chị Lê Thị S và anh Lê Văn T thỏa thuận: Giao con chung Lê Thị Quỳnh H cho chị Lê Thị S trực tiếp nuôi dưỡng đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật, giao con chung Lê Xuân T2 cho anh Lê Văn T trực tiếp nuôi dưỡng đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Việc cấp dưỡng nuôi con anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Đình chỉ yêu cầu chia tài sản là 1.154m2 đất nông nghiệp bao gồm: 150m2 đất tại thửa đất số 1638, tờ bản đồ số 2, địa chỉ: Đồng Mạ, thôn 8, xã TL, huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng; 650m2 đất tại thửa đất số 142, tờ bản đồ số 9, địa chỉ: Chiều Đầm, thôn 8, xã TL, huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng và 354m2 đất tại thửa đất số 1750, tờ bản đồ số 2, địa chỉ: Ngõ Bách, thôn 8, xã TL, huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng.

Hậu quả của việc đình chỉ yêu cầu chia tài sản: Chị Lê Thị S có quyền khởi kiện lại việc chia tài sản theo quy định của pháp luật.

- Về án phí: Chấp nhận sự tự nguyện của chị Lê Thị S nhận nộp cả 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí ly hôn sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 1.175.000đ (Một triệu một trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) đã nộp tại biên lai số 0002362 ngày 05 tháng 10 năm 2022, của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Bảo; chị Lê Thị S được trả lại số tiền tạm ứng án phí 1.025.000đ (Một triệu không trăm hai mươi lăm nghìn đồng) đã nộp tại biên lai số 0002362 ngày 05 tháng 10 năm 2022, của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Bảo.

- Về chi phí tố tụng: Chị Lê Thị S là người yêu cầu xem xét thẩm định tại chỗ, định giá tài sản, tự nguyện nhận chịu các chi phí xem xét thẩm định tại chỗ, định giá tài sản và đã nộp đủ nên không xem xét giải quyết.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ