- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Ánh xin ly hôn anh Hiệp"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự về Hôn nhân và gia đình đã thụ lý số: 154/2023/TLST- HNGĐ ngày 05/7/2023 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, giữa:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ T TỈNH B | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 21/2023/QĐST - HNGĐ | T, ngày 06 tháng 7 năm 2023. |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ T
Căn cứ vào các Điều 48, Điều 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sơ thẩm;
Xét thấy: Ngày 06/7/2023 nguyên đơn trong vụ án có đơn xin rút yêu cầu khởi kiện quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự về Hôn nhân và gia đình đã thụ lý số: 154/2023/TLST- HNGĐ ngày 05/7/2023 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, giữa:
* Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Hồng A, sinh năm 1988.
* Bị đơn: Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1988.
Đều nơi cư trú: Thôn N, xã N, thị xã T, tỉnh B.
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Chị Nguyễn Thị Hồng A có quyền khởi kiện yêu cầu Toà án giải quyết lại vụ án. Trả lại chị A số tiển 300.000 đồng tạm ứng án phí ly hôn mà chị A đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã T theo biên lai số: AA/2021/0006068 ngày 05/7/2023.
3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND thị xã T; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Xuân Hà |