- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thị S - Dương T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị S và anh Nguyễn Dương T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN HỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐỒNG THÁP Số: 21/2023/QĐST-HNGĐ | Tân Hồng, ngày 02 tháng 3 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 328/2022/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 12 năm 2022 giữa:
- Nguyên đơn: Phạm Thị S, sinh năm 1995. Hộ khẩu thường trú: Ấp B1, xã C, huyện K, tỉnh Đồng Tháp. Chỗ ở hiện nay: Ấp B, xã S, huyện K, tỉnh Đồng Tháp.
- Bị đơn: Nguyễn Dương T, sinh năm 1988. Địa chỉ: Ấp B1, xã C, huyện K, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 02 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 02 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị S và anh Nguyễn Dương T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị S và anh Nguyễn Dương T tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Phạm Thị S và anh Nguyễn Dương T thống nhất giao 02 con chung là Nguyễn Dương K, sinh ngày 19-01-2010 và Nguyễn Dương B, sinh ngày 10-10-2015 (hiện 02 cháu K, B đều đang sống chung với anh T và đều có nguyện vọng sống với anh T) cho anh T tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Sau khi ly hôn chị S có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
- Về cấp dưỡng: Chị S không tự nguyện cấp dưỡng nuôi con, anh T không yêu cầu chị S cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án hôn nhân và gia đình: + Chị S và anh T mỗi người đồng ý chịu 75.000 đồng tiền án phí, chị S đồng ý tự nguyện chịu thay cho anh T số tiền án phí nêu trên. Tổng cộng chị S phải chịu 150.000 đồng tiền án phí nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số: 0011021 ngày 24-11-2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tân Hồng, tỉnh Đồng Tháp. Chị Phạm Thị S được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng. + Anh Nguyễn Dương T không phải nộp tiền án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Đồng Tháp; - VKSND huyện Tân Hồng; - CC THADS huyện Tân Hồng; - UBND xã C; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Phan Thị Dưỡng |