vanban.org

Quyết định 21/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Trà M và ông

Trần Văn Kh. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Trà M và ông
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÚ QUÝ
TỈNH BÌNH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:21/2023/QĐST-HNGĐPhú Quý, ngày 24 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 20/2023/TLST - HNGĐ

ngày 02 tháng 6 năm 2023 giữa:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Trà M – Sinh năm: 1998

Trú tại: Thôn Đông H, xã Long H, huyện Phú Q, tỉnh Bình Th.

Bị đơn: Ông Trần Văn Kh - Sinh năm: 1993

Trú tại: Thôn Đông H, xã Long H, huyện Phú Q, tỉnh Bình Th.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 110 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày

14 tháng 7 năm 2023

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên

bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 7 năm 2023 là

hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã

hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly

hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Trà M và ông

Trần Văn Kh.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Giao Trần Nhật H, sinh ngày 15/5/2020 cho bà Nguyễn

Thị Trà M chăm sóc, nuôi dưỡng. Ông Trần Văn Kh có nghĩa vụ cấp dưỡng

cho Trần Nhật H mỗi tháng 2.000.000đ (Hai triệu đồng) cho đến khi Trần Nhật

H đủ 18 tuổi.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, chăm sóc con

chung; không ai có quyền cản trở người đó thực hiện quyền này.

Về tài sản: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm ngàn

đồng); trong đó tiền án phí thuận tình ly hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng), án phí cấp dưỡng là 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng), bà Nguyễn Thị Trà M tự nguyện nộp hết, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0008682 ngày 01/6//2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Quý, tỉnh Bình Thuận; Bà Nguyễn Thị Trà M đã nộp đủ án phí.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có

đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án chậm thi hành án thì phải chịu lãi suất đối với số tiền chậm thi hành án theo quy định tại Điều 375, khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.

Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân

sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định taị các điều 6,7,7a,7b và 9 luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án dược thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ