- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn, nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:ông Đạt Văn R với bà Nguỵ Thị T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN N TỈNH NINH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 21 /2023/QĐST- HNGĐ | N, ngày 27 tháng 02 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA
CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 428/2022/TLST- HNGĐ ngày 27 tháng 12 năm 2022, giữa; Nguyên đơn: ông Đạt Văn R, sinh năm: 1998. Địa chỉ: thôn P, xã P, huyện N- Ninh Thuận. Bị đơn: bà Nguỵ Thị T, sinh năm 1997 Địa chỉ: thôn H, xã P, huyện N - Ninh Thuận. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 02 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 02 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:ông Đạt Văn R với bà Nguỵ Thị T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Về quan hệ hôn nhân: ông Đạt Văn R với bà Nguỵ Thị T tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung: ông Đạt Văn R với bà Nguỵ Thị T thỏa thuận giao cho bà Nguỵ Thị T tiếp tục,trực tiếp nuôi con chung tên Đạt Nữ Ái L,sinh ngày 21-02-2020; bà Nguỵ Thị T không yêu cầu ông Đạt Văn R cấp dưỡng nuôi con chung.
- Sau khi ly hôn ông Đạt Văn R không trực tiếp nuôi con chung có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.
- Bà Nguỵ Thị T là người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở ông R trong việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con.
- Về tài sản chung và nợ chung: không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí: ông Đạt Văn R tự nguyện chịu 150.000 đồng (một T năm mươi ngàn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được tính trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba T ngàn đồng) ông R đã nộp tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số:0002902, ngày 27-12-2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện N. Hoàn trả lại 150.000 đồng (một T năm mươi ngàn đồng) cho ông Đạt Văn R. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện N; - UBND xã P; - Chi cục THADS huyện N; - TAND tỉnh;. - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Đoàn Sửu |