vanban.org

Quyết định 21/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Vinh Q và bà Vũ Thị S thuận tình ly hôn.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Ông Nguyễn Vinh Q và bà Vũ Thị S thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa ông Nguyễn Vinh Q và bà Vũ Thị S"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Vinh Q và bà Vũ Thị S thuận tình ly hôn.
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KHÁNH VĨNH
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 21/2023/QĐST-HNGĐKhánh Vĩnh, ngày 26 tháng 5 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 22/2023/TLST- HNGĐ ngày 14 tháng 4 năm 2023, giữa:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Vinh Q, sinh năm 1979;

Cư trú tại: Thôn Suối Cát, xã Cam Hiệp Nam, huyện Cam Lâm, tỉnh Khánh Hòa.

Bị đơn: Bà Vũ Thị S, sinh năm 1985;

Cư trú tại: Thôn Suối Cau, xã Khánh Đông, huyện Khánh Vĩnh, tỉnh Khánh Hòa.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117 và Điều 118 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 5 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 5 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Vinh Q và bà Vũ Thị S thuận tình ly hôn.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Ông Nguyễn Vinh Q và bà Vũ Thị S thuận tình ly hôn.

Về con chung: Giao các cháu Nguyễn Vũ H, sinh ngày 16/6/2009 và cháu Nguyễn Ngân Nh, sinh ngày 16/11/2010 cho bà Vũ Thị S trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng đến trưởng thành. Ghi nhận ông Nguyễn Vinh Q tự nguyện cấp dưỡng nuôi con 1.000.000 đồng/tháng/cháu. Thời gian cấp dưỡng kể từ ngày 01/5/2023 đến khi hai cháu Nguyễn Vũ H và Nguyễn Ngân Nh đủ 18 tuổi.

Kể từ ngày bà Vũ Thị S có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Nguyễn Vinh Q không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nêu trên, thì hàng tháng ông Nguyễn Vinh Quang còn phải trả tiền lãi đối với số tiền chậm thi hành theo quy định khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

Vì lợi ích của con, khi cần thiết các bên có quyền làm đơn yêu cầu thay đổi việc nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con; không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này.

Về tài sản chung và nợ chung: Ông Nguyễn Vinh Quang và bà Vũ Thị Sao không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí: Ông Nguyễn Vinh Q phải nộp 75.000 đồng án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm về ly hôn và 150.000 đồng án phí sơ thẩm Hôn nhân và gia đình về cấp dưỡng nuôi con, bà Vũ Thị S phải nộp 75.000 đồng án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm về ly hôn nhưng ông Nguyễn Vinh Q tự nguyện nộp thay bà Vũ Thị S 75.000 đồng án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm về ly hôn. Tổng cộng ông Nguyễn Vinh Q phải nộp 150.000 đồng án phí sơ thẩm Hôn nhân và gia đình về ly hôn và 150.000 đồng án phí sơ thẩm về cấp dưỡng nuôi con nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tại biên lai thu số AA/2021/0005964 ngày 14 tháng 4 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Khánh Vĩnh, tỉnh Khánh Hòa. Ghi nhận ông Nguyễn Vinh Q đã nộp đủ án phí sơ thẩm Hôn nhân và gia đình.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ