- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đỗ Quốc Minh"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DL TỈNH LD | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 21/2023/QĐST-HNGĐ | DL, ngày 21 tháng 3 năm 2023. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DL
Căn cứ Điều 212 và 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55; 81;82;83;84 và Điều 116 Luật Hôn nhân vàGiađìnhnăm2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Tờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 61/2023/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 02 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Đỗ Quốc M; sinh năm 1997.
Địa chỉ A Xóm 5 Thôn Z, xã T, huyện DL, tỉnh LD.
- Chị Nguyễn Thị M T; sinh năm 1997.
Địa chỉ: số Z Hẻm A đường C, tổ 18, thị trấn DL, huyện DL, tỉnh LD.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Về quan hệ hôn nhân: Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 3 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Vì vậy cần áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, công nhận sự thuận tình ly hôn giữa các đương sự là phù hợp.
Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung tên Đỗ Đăng K; sinh ngày 05/4/2019 và cháu Đỗ Nguyễn M Q; sinh ngày 30/6/2016. Khi ly hôn vợ chồng thống nhất thỏa thuận chị Nguyễn Thị M T trực tiếp nuôi dưỡng cháu Đỗ Đăng K, giao cháu Nguyễn M Q cho anh Đỗ Quốc M trực tiếp nuôi dưỡng, không ai phải cấp dưỡng nuôi con. Xét thấy sự thỏa thuận về nuôi con là hoàn toàn tự nguyện, Tòa án cần công nhận sự thỏa thuận về nuôi con như trên là phù hợp.
Về phần tài sản: Các đương sự không yêu cầu Toà án giải quyết nên không đề cập xem xét.
Về án phí, lệ phí tòa án: Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Tờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Anh Đỗ Quốc M và chị Nguyễn Thị M T mỗi người chịu 150.000đ (một trăn năm mươi nghìn đồng) lệ phí Tòa án là đúng quy định.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
Vì các lẽ trên.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Quốc M và chị Nguyễn Thị M T.
- Về nuôi con chung: Khi ly hôn vợ chồng thống nhất thỏa thuận chị Nguyễn Thị M T trực tiếp nuôi dưỡng cháu Đỗ Đăng K, giao cháu Nguyễn M Q cho anh Đỗ Quốc M trực tiếp nuôi dưỡng, không ai phải cấp dưỡng nuôi con. Việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung và thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn được thực hiện theo luật hôn nhân và gia đình.
- Về tài sản chung: Vợ chồng tự thỏa thuận, Tài sản riêng của mỗi người tự quản lý. Khi ly hôn tôi không yêu cầu tòa án giải quyết về phần tài sản.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Đỗ Quốc M và chị Nguyễn Thị M T mỗi người chịu 150.000đ (một trăn năm mươi nghìn đồng) lệ phí Tòa án. Anh Đỗ Quốc M và chị Nguyễn Thị M T đã nộp đủ theo biên lai thu tiền số 0007129 ngày 23/02/2023 của chi cục thi hành án dân sự huyện DL, tỉnh LD.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: -TAND Tỉnh LD; -VKSND huyện DL; -Chi cục THA DL; -Các đương sự ; -UBND xã Tân Châu; -Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Phạm Bá Cường Huy |