- Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Chia tài sản sau ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ LƢƠNG TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 21/2023/QĐST-HNGĐ | Phú Lương, ngày 27 tháng 01 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 59 và Điều 62 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 01 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 211/2022/TLST- HNGĐ ngày 27 tháng 12 năm 2022,
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1990
Nơi ĐKHKTT: Xóm C, xã C, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên.
Bị đơn: Anh Nguyễn Minh L, sinh năm 1976
Nơi ĐKHKTT: Xóm C, xã C, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Minh L đã thống nhất thỏa thuận về việc phân chia tài sản và yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên ghi nhận trong quyết định như sau: Giao căn nhà số 17, loại nhà cấp 4 trên thửa đất số 150 (Đất chưa được cấp giấy chứng nhận, vì trong hành lang đường bộ và đường sắt) (có chiều bám mặt đường 11,5m và có chiều sâu là 13,5m) hiện đang do anh L quản lý và sử dụng cho con trai là Nguyễn Minh Đ – sinh ngày 11 tháng 6 năm 2014 được quyền quản lý sử dụng.
Về án phí: Chị Nguyễn Thị T tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 1.250.000đ (Một triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng) sung công quỹ Nhà nước (cả phần của nguyên đơn và bị đơn), được trừ vào khoản tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Biên lai thu số 0003581 ngày 27 tháng 12 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên. Hoàn trả cho chị Nguyễn Thị T số tiền tạm ứng án phí còn lại là 1.250.000đ (Một triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Phú Lương; - Chi cục THADS huyện Phú Lương; - TAND tỉnh Thái Nguyên; - Đương sự; - UBND xã C; - Lưu: Hồ sơ vụ án; VP. | THẨM PHÁN Lƣơng Đức Long |