vanban.org

Quyết định 21/2023/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

TAND huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 14/04/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Kim C, sinh năm 1970 Địa chỉ: ấp Ấp A, xã B, huyện Long Hồ, tỉnh vĩnh Long; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng góp hụi Nguyễn Thị Kim C - Phạm Thị Tuyết D"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
HUYỆN LONG HỒ
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 21 /2023/QĐST- DSLong Hồ, ngày 14 tháng 4 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 06 tháng 4 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 38/2023/TLST – DS, ngày 23 tháng 02 năm 2023

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Kim C, sinh năm 1970

Địa chỉ: ấp Ấp A, xã B, huyện Long Hồ, tỉnh vĩnh Long;

- Bị đơn:

1/ Bà Phạm Thị H, sinh năm 1957

2/ Chị Phạm Thị Tuyết D, sinh năm 1977

Cùng địa chỉ: số 124/9 ấp C, xã D, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long;

II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1/ Đình chỉ giải quyết yêu cầu nguyên đơn đã rút đối với bà Phạm Thị H

2/ Chị Phạm Thị Tuyết D có trách nhiệm trả cho chị Nguyễn Thị Kim C số tiền hụi còn nợ là 77.000.000đ (Bảy mươi bảy triệu đồng)

Kể từ ngày người được thi hành án làm đơn yêu cầu thi hành án mà bên

phải thi hành án chưa tự nguyện thi hành án xong thì hàng tháng còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015

3/ Về án phí: Chị Nguyễn Thị Kim C và chị Phạm Thị Tuyết D mỗi người nộp 50% án phí dân sự sơ thẩm, cụ thể:

- Buộc chị Nguyễn Thị Kim C nộp 77.000.000đ x 2,5% x 50% = 962.500đ (chín trăm sáu mươi hai ngàn năm trăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm, được khấu trừ tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 2.160.000đ (Hai triệu một trăm sáu mươi ngàn đồng). Hoàn trả lại cho chị C số tiền 1.197.500đ (Một triệu một trăm chín mươi bày ngàn năm trăm đồng)

- Buộc chị Phạm Thị Tuyết D nộp 77.000.000đ x 2,5% x 50% = 962.500đ (chín trăm sáu mươi hai ngàn năm trăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm,

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ