- Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Hiền L/Nguyễn Xuân T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOÀI ÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 21/2023/QĐST-DS | Hoài Ân, ngày 22 tháng 02 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 02 năm 2023, về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 20/2023/TLST-HN ngày 13 tháng 02 năm 2023, về việc: Tranh chấp “chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân”,
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Hiền L, sinh năm 1986;
Nơi cư trú: khu phố T, thị trấn Tăng Bạt Hổ, huyện Hoài Ân, tỉnh Bình Định.
- Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Nguyễn Bảo Ng, sinh năm 1992;
Nơi cư trú: Số 23 Trần Nhật D, phường Tân Định, quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Xuân T, sinh năm 1984;
Nơi cư trú: khu phố T, thị trấn Tăng Bạt Hổ, huyện Hoài Ân, tỉnh Bình Định.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn và bị đơn đã xác định tài sản chung của bà Nguyễn Thị Hiền L và ông Nguyễn Xuân T trong thời kỳ hôn nhân là quyền sử dụng đất tại thửa đất có số hiệu 1409 tờ bản đồ số 02 (diện tích 100m2; hình thức sử dụng riêng, mục đích sử dụng là đất ở đô thị) tọa lạc tại khu phố C, thị trấn Tăng Bạt Hổ, huyện Hoài Ân, tỉnh Bình Định) theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Định cấp ngày 12/7/2016, số vào sổ cấp giấy chứng nhận: CS07216.
- Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn và bị đơn tự nguyện thỏa thuận phân chia tài sản chung của vợ chồng của bà Nguyễn Thị Hiền L và ông Nguyễn Xuân T trong thời kỳ hôn nhân và đề nghị Tòa án nhân dân huyện Hoài Ân, tỉnh Bình Định ghi nhận trong bản án, quyết định của Tòa án, cụ thể như sau:
Về giá trị thửa đất: Hai bên tự nguyện thỏa thuận thửa đất có số hiệu 1409 tờ bản đồ số 02 tọa lạc tại khu phố C, thị trấn Tăng Bạt Hổ, huyện Hoài Ân, tỉnh Bình Định có giá trị là 1.900.000.000 (một tỉ chín trăm triệu) đồng.
Hai bên tự nguyện thỏa thuận ông Nguyễn Xuân T được nhận quyền sử dụng đất đối với thửa đất có số hiệu 1409 tờ bản đồ số 02 tọa lạc tại khu phố C, thị trấn Tăng Bạt Hổ, huyện Hoài Ân, tỉnh Bình Định và có trách nhiệm thối lại 1 /2 giá trị tài sản đã nhận cho bà Nguyễn Thị Hiền L với số tiền là 950.000.000 (chín trăm năm mươi triệu) đồng.
Thời hạn thanh toán: Các bên tự nguyện thỏa thuận vào ngày 24 tháng 02 năm 2023, bà Nguyễn Thị Hiền L có trách nhiệm giao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với thửa đất nêu trên cho ông Nguyễn Xuân T để ông T tiến hành các thủ tục đăng ký quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật và ông Nguyễn Xuân T có trách nhiệm thanh toán số tiền 950.000.000 (chín trăm năm mươi triệu) đồng cho bà Nguyễn Thị Hiền L.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn và bị đơn đã có biên bản tự thỏa thuận phân chia tài sản chung của vợ chồng và yêu cầu Tòa án ghi nhận trong bản án, quyết định trước khi Tòa án tiến hành hòa giải. Căn cứ vào điểm d khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án thì nguyên đơn, bị đơn không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với việc phân chia tài sản chung nêu trên.
Bà Nguyễn Thị Hiền L được nhận lại số tiền 300.000 đồng, là khoản tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0010857 ngày 13/02/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoài Ân.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh Bình Định; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Chi cục Thi hành án DS huyện Hoài Ân; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Việt Nam |