- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Trực, Hoa - Hòa, Thúy"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H TỈNH HOÀ BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 21/2023/QĐST-DS | Thành phố H, ngày 28 tháng 7 năm 2023. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 7 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 79/2023/TLST- DS ngày 09 tháng 6 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn:
+ Ông Lê Trung T, sinh năm 1974;
Nơi cư trú tại: Khu M, tổ 14, phường H, Thành phố H, tỉnh Hòa Bình.
+ Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1964
Nơi cư trú tại: Số nhà 279, đường L, tổ 8, phường T; thành phố H, tỉnh Hòa Bình.
Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn Nguyễn Thị H: Ông Lê Trung T, sinh năm 1974;
Nơi cư trú tại: Khu M, tổ 14, phường H, Thành phố H, tỉnh Hòa Bình.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1957 và bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1957.
Nơi cư trú: Số nhà 104, tầng 1, nhà A1, tổ 13, phường T, Thành phố H, tỉnh Hòa Bình.
Đại diện theo ủy quyền của các bị đơn Nguyễn Văn H và Lê Thị T: ông Nguyễn Đức H, sinh năm 1984
Nơi cư trú: Tổ 6, phường H, thành phố H, tỉnh Hòa Bình.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về nghĩa vụ trả nợ:
Bà Lê Thị T và ông Nguyễn Văn H có nghĩa vụ liên đới trả ông Lê Trung T số tiền là 150.000.000 (một trăm năm mươi triệu) đồng; Bà Lê Thị T và ông Nguyễn Văn H có nghĩa vụ liên đới trả bà Nguyễn Thị H số tiền 210.000.000 (hai trăm mười triệu đồng) kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án. Trường hợp ông Nguyễn Văn H, bà Lê Thị T không thực hiện hoặc chậm thực hiện nghĩa vụ thì phải trả lãi đối với số tiền chưa thanh toán theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015 cho đến khi thanh toán hết số tiền nợ gốc.
Ngoài các khoản nợ trên ông Nguyễn Văn H và bà Lê Thị T không nợ ông Lê Trung T và bà Nguyễn Thị H bất kỳ khoản nợ nào tính từ năm 2014 cho đến ngày lập biên bản thỏa thuận ngày 20/7/2023.
Trường hợp ông Nguyễn Văn H và bà Lê Thị T không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ thanh toán nợ cho ông Lê Trung T, bà Nguyễn Thị H thì ông Lê Trung T, bà Nguyễn Thị H có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự tiến hành xác minh, kê biên, thu giữ, phát mại tài sản thuộc quyền sở hữu, sử dụng của ông Nguyễn Văn H và bà Lê Thị T để thu hồi nợ.
- Về án phí:
Ông Nguyễn Văn H và bà Lê Thị T tự nguyện liên đới chịu 5.250.000 (năm triệu hai trăm năm mươi nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm đối với khoản vay 210.000.000 (hai trăm mười triệu) đồng của bà Nguyễn Thị H và tự nguyện liên đới chịu 3.750.000 (ba triệu bảy trăm năm mươi nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm đối với khoản vay 150.000.000 (một trăm năm mươi triệu) đồng của ông Lê Trung T.
Ông Lê Trung T đã nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm là 9.000.000 VND (chín triệu đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004947, ngày 08/6/2023, tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố H, tỉnh Hòa Bình; Bà Lê Thị T đã nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm là 4.500.000 VND (bốn triệu năm trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004948, ngày 08/6/2023, tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố H, tỉnh Hòa Bình. Hoàn trả lại cho ông Lê Trung T số tiền 9.000.000 VND (chín triệu đồng), hoàn trả lại cho bà Lê Thị T số tiền 4.500.000 VND (bốn triệu năm trăm nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hòa Bình; - VKSND thành phố H; - Chi cục THA dân sự Thành phố H; - Các đương sự. - Lưu HS. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Đà Giang. |