- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂY HÒA TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 21/2023/QĐST-DS | Tây Hòa, ngày 21 tháng 12 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 13 tháng 12 năm 2023; về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 66/2023/TLST- DS ngày 02 tháng 10 năm 2023;
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Lê Thị Hồng Nh, sinh năm 1965;
Địa chỉ:187/14 đường D, phường P, quận Th, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn:
+ Cao Quang H, sinh năm 1966;
Địa chỉ: Thôn M, xã H, huyện T, tỉnh Phú Yên.
+Những người thừa kế của bà Phan Thị Tuyết H:
Ngô Thị Kim A, sinh năm 1947;
Địa chỉ: Thôn M, xã H, huyện T, tỉnh Phú Yên.
Lê Phan Hoàng M, sinh năm 2003;
Lê Phan Hoài V, sinh năm 1997;
Cao Quang H, sinh năm 1966
Đồng địa chỉ: Thôn M, xã H, huyện T, tỉnh Phú Yên.
Người đại diện theo ủy quyền của Ngô Thị Kim A, Lê Phan Hoài V, Lê Phan Hoàng M: Cao Quang H, sinh năm 1966; Địa chỉ: Thôn M, xã H, huyện Tm tỉnh Phú Yên. (Theo giấy ủy quyền ngày 07/11/2023).
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Bị đơn Cao Quang H, những người thừa kế của bà Phan Thị Tuyết H: Cao Quang H, Lê Phan Hoàng M, Lê Phan Hoài V, Ngô Thị Kim A thừa nhận có vay còn nợ và chấp nhận trả đủ dứt điểm cho nguyên đơn Lê Thị Hồng Nh tổng số tiền 1.595.000.000đ (Một tỉ năm trăm chín mươi lăm nghìn đồng), trong đó tiền gốc là 1.450.000.000 đồng, tiền lãi 145.000.000đ. Cụ thể:
+ Cao Quang H có nghĩa vụ trả 797.500.000đ (Bảy trăm chín mươi bảy triệu năm trăm nghìn đồng).
+ Những người thừa kế của bà H gồm: Cao Quang H, Ngô Thị Kim A, Lê Phan Hoàng M, Lê Phan Hoài V mỗi người có nghĩa vụ trả 199.375.000đ (Một trăm chín mươi chín triệu ba trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) trong phạm vi di sản của bà Phan Thị Tuyết H để lại tương ứng nhưng không vượt quá phần tài sản mà mình được nhận
Kể từ ngày nguyên đơn có yêu cầu thi hành án, nếu bị đơn chưa thi hành xong khoản tiền phải trả theo thỏa thuận, thì hàng tháng bị đơn còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo mức lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án.
Về án phí: Bị đơn Cao Quang H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, tuy nhiên hiện nay hoàn cảnh kinh tế của ông Cao Quang H quá khó khăn có xác nhận của chính quyền địa phương nên được giảm ½ tiền án phí. Do đó, ông Cao Quang H còn phải chịu 8.975.000đ (Tám triệu chín trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm về khoản tranh chấp hợp đồng vay tài sản và yêu cầu thực hiện nghĩa vụ về tài sản của người chết để lại. Những người thừa kế của bà Phan Thị Tuyết t gồm: Ông Cao Quang H; ông Lê Phan Hoài V, bà Lê Phan Hoàng M, bà Ngô Thị Kim A mỗi người phải chịu 4.984.000đ (Bốn triệu chín trăm tám mươi bốn nghìn đồng (đã làm tròn) tiền án phí dân sự sơ thẩm về khoản tranh chấp hợp đồng vay tài sản và yêu cầu thực hiện nghĩa vụ về tài sản của người chết để lại trong phạm vi di sản của bà Phan Thị Tuyết Hạt để lại tương ứng nhưng không vượt quá phần tài sản mà mình được nhận
Hoàn trả lại cho nguyên đơn bà Lê Thị Hồng Nh 29.490.000 đồng (Hai mươi chín triệu bốn trăm chín mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí lệ phí Tòa án số 0012030 ngày 27/9/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tây Hòa, tỉnh Phú Yên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Phú Yên; - VKSND huyện Tây Hòa; Đã ký - CC THADS huyện Tây Hòa; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Kim Thúy |