vanban.org

Quyết định 21/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum Tuyên án 25/12/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Phạm Văn L; Địa chỉ: Đường N thị trấn P, huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum Bị đơn: Chị Hồ Thị Mỹ H; Địa chỉ: 849 H thị trấn P, huyện N, tỉnh Kon Tum Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Anh Phạm Văn Lý khởi kiện đòi lại tiền cho vay đối với chị Hồ Thị Mỹ Hương"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NGỌC HỒI
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 21/2023/QĐST- DSNgọc Hồi, ngày 25 tháng 12 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 15 tháng 12 năm 2023, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 82/2023/TLST-DS, ngày 12 tháng 10 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Phạm Văn L; Địa chỉ: Đường N thị trấn P, huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum

Bị đơn: Chị Hồ Thị Mỹ H; Địa chỉ: 849 H thị trấn P, huyện N, tỉnh Kon Tum

Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Chị Hồ Thị Mỹ H công nhận có vay mượn của anh Phạm Văn L; Địa chỉ: Đường N thị trấn P, huyện N, hai lần vay tổng số tiền là 60.000.000đ. Nhưng do điều kiện khó khăn tôi chưa trả số nợ trên được, tại toà tôi xin trả số tiền trên cho anh L cụ thể như sau.

Lần 1: Trả 10.000.000đ ( mười triệu đồng) vào ngày 30/ 01/2024.

Số tiền còn lại là 50.000.000đ (năm mươi triệu đồng) mỗi tháng tôi trả cho anh Lý 5.000.000đ thời gian trả vào ngày 30 hàng tháng. Tính từ tháng 02/2024 cho đến khi hết số nợ trên.

Anh Phạm Văn L thống nhất hình thức trả nợ của chị Hồ Thị Mỹ H, yêu

cầu chị Hương phải trả nợ theo đúng cam kết trên.

. Về tiền lãi chậm thi hành án: Kể từ ngày đến hạn trả nợ, nếu chị Hồ Thị Mỹ H không trả đủ số tiền phải thanh toán theo thỏa thuận nêu trên thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Mức lãi suất chậm trả theo thỏa thuận là 10%/năm.

2.Án phí: Áp dụng Điều 144, Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội 14, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Chị Hồ Thị Mỹ H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 1.500.000đ (Một triệu năm trăm nghìn đồng).

Hoàn trả lại cho anh Phạm Văn L số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm 1.698.000đ (một triệu, sáu trăm chín mươi tám nghìn đồng). Theo biên lai số: 0001907, ngày 12 tháng 10 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo trình tự phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Lật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ