vanban.org

Quyết định 21/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 08/09/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Thái Thị L, sinh 1964. Địa chỉ: ấp BT, xã Hoà Tịnh, huyện Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hơp đồng vay L - L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 13 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MANG THÍT
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 21/2023/QĐST- DSMang Thít, ngày 08 tháng 9 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 31 tháng 8 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 69/2023/TLST- DS ngày 01 tháng 6 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Thái Thị L, sinh 1964.

Địa chỉ: ấp BT, xã Hoà Tịnh, huyện Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long.

- Đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn: Anh Lê Tấn P, sinh năm 1976.

Địa chỉ: Khóm 4, Thị Trấn Cái Nhum, huyện Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long.

- Bị đơn: Nguyễn Thị Mai L, sinh 1976.

Địa chỉ: ấp BT, xã Hoà Tịnh, huyện Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Bị đơn Nguyễn Thị Mai L có nghĩa vụ trả nguyên đơn Thái Thị L nợ gốc là 308.500.000 đồng (ba trăm linh tám triệu năm trăm nghìn đồng) và nợ lãi suất tính đến ngày 31/8/2023 là 21.000.000 đồng ( hai mươi mốt triệu đồng).

Tổng cộng, bị đơn Nguyễn Thị Mai L có nghĩa vụ trả nguyên đơn Thái Thị L là 329.500.000 đồng (ba trăm hai mươi chín triệu năm trăm nghìn đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của nguyên đơn Thái Thị L, bị đơn Nguyễn Thị Mai L có nghĩa vụ chịu lãi chậm thi hành án đối với số tiền trên theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự, tương ứng với thời gian và số tiền chậm thi hành án.

2.2. Nguyên đơn Thái Thị L có nghĩa vụ trả bị đơn Nguyễn Thị Mai L giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mang số phát hành CI 064628, số vào sổ CS05005, do Sở tài nguyên và Môi trường tỉnh Vĩnh Long cấp cho bị đơn Nguyễn Thị Mai L ngày 27/6/2017, khi bị đơn Nguyễn Thị Mai L trả nợ cho nguyên đơn Thái Thị L xong.

2.3. Án phí dân sự sơ thẩm:

a. Bị đơn Nguyễn Thị Mai L tự nguyện chịu toàn bộ án phí giá ngạch. Nhưng bị đơn Nguyễn Thị Mai L có đơn xin giảm án phí do làm ăn thất bại, không có đủ khả năng nộp án phí, được chính quyền địa phương xác nhận. Căn cứ vào khoản 1 Điều 13 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016, giảm cho bị đơn 50% mức án phí có nghĩa vụ. Còn lại buộc bị đơn Nguyễn Thị Mai Lan vụ nộp 6.178.000 đồng (sáu triệu, một trăm bảy mươi tám nghìn đồng).

b. Hoàn trả nguyên đơn Thái Thị L 7.992.000 đồng (bảy triệu chín trăm chín mươi hai nghìn đồng), tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mang Thít ngày 01/6/2023, số N0 0001024.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ