vanban.org

Quyết định 21/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP N. Trụ sở: đường T, phường L, quận H, Hà Nội. Do ông Phạm Quang D- Chức vụ: Chủ tịch HĐQT Ngân hàng TMCP N đại diện theo pháp luật, ủy quyền cho ông Nguyên Đức Th- Chức vụ: Trường phòng khách hàng doanh nghiệp Ngân hàng TMCP N- Chi nhánh B đại diện. Bị đơn: Công ty cổ phần… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẮC NINH
TỈNH BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 21/2023/QĐST-DSBắc Ninh, ngày 31 tháng 5 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

-------------------------

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự 2015;

Căn cứ biên bản hoà giải thành ngày 23 tháng 05 năm 2023 về việc đại diện các đương sự đã thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại sơ thẩm thụ lý số: 34/2023/KDTM- ST ngày 24/02/2023 về việc “Tranh chấp HĐ tín dụng”.

XÉT THẤY:

Nội dung thoả thuận của đại diện các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 23 tháng 05 năm 2023 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật và đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận giữa các đương sự:

+ Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP N. Trụ sở: đường T, phường L, quận H, Hà Nội. Do ông Phạm Quang D- Chức vụ: Chủ tịch HĐQT Ngân hàng TMCP N đại diện theo pháp luật, ủy quyền cho ông Nguyên Đức Th- Chức vụ: Trường phòng khách hàng doanh nghiệp Ngân hàng TMCP N- Chi nhánh B đại diện.

+ Bị đơn: Công ty cổ phần L, trụ sở: đường L, phường S, thành phố B. Do ông Phạm Đình S- Chức vụ: Tổng giám đốc đại diện, ủy quyền cho ông Nguyễn Quang H-Chức vụ: Phó trưởng phòng hành chính- Tổ chức đại diện.

2. Sự thoả thuận của đại diện các đương sự như sau:

+ Về công nợ: Tạm tính đến hết ngày 22/5/2023, Công ty cổ phần L còn nợ Ngân hàng TMCP N tổng số nợ vay tín dụng là: 19.280.912.811đ, trong đó nợ gốc là: 17.990.991.472đ; Tiền lãi trong hạn là: 1.148.699.609đ; Tiền lãi quá hạn là 141.221.730đ.

+ Về phương án và lộ trình thanh án trả nợ: - Từ ngày 01/10/2023 đến ngày 01/9/2024 mỗi tháng Công ty cổ phần L có trách nhiệm thanh toán trả cho Ngân hàng TMCP N số tiền gốc là 500.000.000đ (năm trăm triệu đồng), thời gian trả vào ngày 01 hàng tháng.

- Từ ngày 01/10/2024 đến ngày 01/8/2025 mỗi tháng Công ty cổ phần L có trách nhiệm thanh toán trả cho Ngân hàng TMCP N số tiền gốc 1.000.000.000đ (Một tỷ đồng, thời gian trả vào ngày 01 hàng tháng); Số nợ gốc còn lại trả dứt điểm vào ngày 01/9/2025

- Số tiền lãi và lãi quá hạn tính đến ngày 22/5/2023 là 1.289.921.339đ và số tiền lãi tiếp tục phát sinh theo thỏa thuận tại các hợp đồng tín dụng đã ký, Công ty cổ phần L có trách nhiệm thanh toán trả dứt điểm cho ngân hàng chậm nhất vào ngày 01/3/2026.

Nếu Công ty cổ phần L vi phạm bất cứ thỏa thuận nào theo lộ trình trả nợ như đã nêu thì Ngân hàng TMCP N có quyền đề nghị cơ quan thi hành án dân sự xử lý tài sản thế chấp theo các hợp đồng thế chấp tài sản số 142/15/HĐTC/BN ngày 18/5/2015; Số: 269/17/HĐTC/BN ngày 28/12/2017; Số 007/19/HĐTC/BN ngày 26/3/2019 và Số: 078/21/HĐTC/BN ngày 28/7/2021 đã ký để thu hồi nợ vay theo qui định của pháp luật.

( Ghi chú: Nếu trong quá trình thực hiện mà Ngân hàng và công ty có thỏa thuận về việc trả nợ để rút tài sản thế chấp thì nội dung thỏa thuận này không làm thay đổi nội dung về lộ trình trả nợ như các bên đã thỏa thuận nêu trên)

+ Về án phí và chi phí tố tụng:

- Về án phí: Các bên thống nhất Công ty cổ phần L phải 63.640.456đ chịu án phí KDTM sơ thẩm.

- Về chi phí xem xét thẩm định: Công ty cổ phần L phải có trách nhiệm hoàn trả cho Ngân hàng TMCP N số tiền chi phí xem xét thẩm định tài sản thế chấp đã ứng là: 15.000.000đ.

Hoàn trả lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp cho Ngân hàng TMCP 63.146.000đ là tiền tạm ứng án phí đã nộp, theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí lệ phí tòa án số: AA/2021/ 0001736 ngày 22/02/2023 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Bắc Ninh.

Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ