vanban.org

Quyết định 21/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP (VPBank) Địa chỉ trụ sở: Số 89, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng TMCP- Dương Thị Đ, Nguyễn Văn K"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 157 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 158 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẮC GIANG
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 21/2023/QĐST-DSBắc Giang, ngày 31 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 157; Điều 158 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 317, Điều 318, Điều 319 của Bộ luật Dân sự; Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng; khoản 7 Điều 26 Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 8 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 97/2023/TLST-DS ngày 06 tháng 6 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành và các đương sự vắng mặt tại phiên hòa giải có ý kiến bằng văn bản đồng ý với kết quả hòa giải, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

1.1. Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP (VPBank)

Địa chỉ trụ sở: Số 89, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Vũ Văn T; ông Lưu Văn T; ông Phương Trường M; bà Nguyễn Thị M - Chuyên viên xử lý nợ

Địa chỉ liên hệ: Tầng 4, số 28-30, đường N, toà nhà V, thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang.

1.2. Bị đơn: Chị Dương Thị Đ, sinh năm 1982 và anh Nguyễn Văn K, sinh năm 1983

Cùng địa chỉ: Thôn V, xã T, thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang.

1.3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Anh Dương Văn N, sinh năm 1984

- Chị Trần Thị H, sinh năm 1983

- Bà Dương Thị L, sinh năm 1962

Cùng địa chỉ: Thôn V, xã T, thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2. 1. Bà Dương Thị Đ, ông Nguyễn Văn K có nghĩa vụ liên đới trả Ngân hàng TMCP (VPbank) toàn bộ số nợ gốc, nợ lãi và các khoản phí phát sinh liên quan theo theo Hợp đồng cho vay hạn mức số LN211228496444 ngày 04/01/2022 số tiền tạm tính đến hết ngày 12/8/2023 là tổng số tiền là 1.600.580.231 đồng (trong đó: nợ gốc là 1.399.608.164 đồng; nợ lãi trong hạn là 28.083.773 đồng, lãi quá hạn là 165.590.615 đồng, phạt chậm trả lãi là 7.297.680 đồng), thời hạn thanh toán là ngày 27/9/2023 dương lịch.

2.2. Trường hợp bà Dương Thị Đ, ông Nguyễn Văn K không thực hiện đúng và đầy đủ nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng TMCP có quyền đề nghị Cơ quan có thẩm quyền kê biên, phát mại tài sản bảo đảm theo Hợp đồng thế chấp số Hợp đồng thế chấp số 01/HĐTC-2022, số công chứng 08, quyển số 01/2022 ký ngày 04/01/2022 tại Văn phòng Công chứng Nguyễn Văn Tự mà VPbank đã ký kết với bà Dương Thị Đ, ông Nguyễn Văn K để thu hồi nợ cho VPbank. Tài sản thế chấp là: toàn bộ Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại: Thửa số 483, tờ bản đồ số 9, tại thôn Văn Sơn, xã Tân Tiến, thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CB 848519, vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CS 01728 Q5-T138 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Giang cấp ngày 03/02/2016 cho bà Vũ Thị Đ, tặng cho ông Dương Văn N ngày 05/4/2016, tặng cho bà Dương Thị Đ ngày 17/12/2021.

2.3. Kể từ ngày tiếp theo của ngày hòa giải (13/8/2023), bà Dương Thị Đ, ông Nguyễn Văn K còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong các hợp đồng tín dụng, các phụ lục hợp đồng, các khế ước nhận nợ mà bà Đ, ông K đã ký kết với Ngân hàng TMCP . Trường hợp trong các hợp đồng tín dụng, các phụ lục hợp đồng, các khế ước nhận nợ các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà bà Đ, ông K phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng TMCP theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng TMCP .

2.4. Về án phí:

- Bà Dương Thị Đ, ông Nguyễn Văn K chịu 30.008.700 đồng (Ba mươi triệu không trăm linh tám nghìn bảy trăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

- Hoàn trả Ngân hàng TMCP số tiền tạm ứng án phí 29.400.000 đồng (Hai mươi chín triệu bốn trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0002338 ngày 06/6/2023 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang.

2.5. Về chi phí tố tụng: Bà Dương Thị Đ, ông Nguyễn Văn K chịu 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng) chi phí xem xét thẩm định tại chỗ tài sản. Ngân hàng TMCP được nhận lại số tiền này khi bà Đ, ông K nộp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2- Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7, 7a, 7b và 9 - Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 - Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ