vanban.org

Quyết định 21/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Sông Hinh, tỉnh Phú Yên Tuyên án 30/09/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng S; địa chỉ liên hệ: Số x THĐ, thị trấn H, huyện S, tỉnh Phú Yên; do ông Quách Đình Vũ T - Trưởng phòng phòng giao dịch huyện S, tỉnh Phú Yên đại diện theo văn bản ủy quyền Bị đơn: Ông LMô Y B bà Niê Hờ Co; địa chỉ: Buôn L, thị trấn H, huyện S, tỉnh Phú Yên. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Vụ án dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN SÔNG HINH
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 21/2023/QĐST-DSSông Hinh, ngày 30 tháng 9 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 22 tháng 9 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 76/2023/TLST-DS ngày 18 tháng 8 năm 2023.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng S; địa chỉ liên hệ: Số x THĐ, thị trấn H, huyện S, tỉnh Phú Yên; do ông Quách Đình Vũ T - Trưởng phòng phòng giao dịch huyện S, tỉnh Phú Yên đại diện theo văn bản ủy quyền

Bị đơn: Ông LMô Y B bà Niê Hờ Co; địa chỉ: Buôn L, thị trấn H, huyện S, tỉnh Phú Yên.

Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

Vợ chồng ông Lê Mô Y D bà Nay Hờ G (ma Y, mí Y); Vợ chồng anh Ksor Y T bà Nay Hờ Y; Vợ chồng ông Kpá Y D bà Nay Hờ L; Vợ chồng ông Lê Mô Y N bà Ksơr Hờ D; Vợ chồng anh A Lê Y V chị Ksơr Hờ N. Tất cả đều cư trú tại Buôn D, E1, S, Phú Yên.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Vợ chồng ông LMô Y B bà Niê Hờ C có trách nhiệm trả Ngân hàng S, phòng giao dịch huyện S, tỉnh Phú Yên 327.329.000 đồng (ba trăm hai mươi bảy triệu ba trăm hai mươi chín nghìn đồng) (trong đó tiền gốc vay là 291.500.000đ, tiền lãi phát sinh tính đến ngày 31/7/2023 là 35.829.000 đồng) và tiền lãi phát sinh theo hợp đồng tín dụng số kể từ ngày 01/8/2023 cho đến khi trả hết nợ.

Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật, nếu ông LMô Y B bà Niê Hờ C không trả hoặc trả không hết các khoản phải thi hành thì Ngân hàng S, phòng giao dịch huyện S, tỉnh Phú Yên có quyền yêu cầu Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sông Hinh xử lý tài sản thế chấp tại Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn lền với đất số 457/TC-2020 ngày 26/8/2020 để thu hồi nợ.

Khi ông LMô Y B bà Niê Hờ C trả hết toàn bộ số tiền phải thanh toán, S, phòng giao dịch huyện S, tỉnh Phú Yên có nghĩa vụ giải chấp và trả lại cho ông LMô Y B bà Niê Hờ C bản gốc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số AE 835700, số vào sổ cấp GCN: H00318, do Ủy ban nhân dân huyện Sông Hinh cấp ngày 06/11/2006 (đăng ký biến động chuyển nhượng cho ông Y B bà Hờ C ngày 14/8/2020).

Veà án phí: Vợ chồng ông LMô Y B bà Niê Hờ C tự nguyện chịu 8.183.000 đồng (tám triệu một trăm tám mươi ba nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả S, phòng giao dịch huyện S, tỉnh Phú Yên 8.183.000 đồng (tám triệu một trăm tám mươi ba nghìn đồng) tạm ứng án phí nộp trước tại biên lai số 0010837 ngày 18/8/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sông Hinh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ