- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "TC HĐTD"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự.
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MAI SƠN TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 21/2023/QĐST-DS | Mai Sơn, ngày 25 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ khoản 3 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Khoản 7 Điều 26; điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành 17 tháng 7 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 75/2023/TLST-DS ngày 22 tháng 5 năm 2023 về tranh chấp hợp đồng tín dụng.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự.
- Nguyên đơn: Tổ chức tài chính vi mô TNHH M7. Địa chỉ: Số 21, phố Đồng Bông, phường Dịch Vọng Hậu, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.
Đại diện theo pháp luật: Bà Lê Thị Hải Yến – Chủ tịch hội đồng thành viên.
Đại diện theo ủy quyền: Bà Đào Thị Thúy – Giám đốc Tổ chức tài chính vi mô TNHH M7 chi nhánh Mai Sơn, Sơn La.
- Bị đơn: Ông Lò Văn N, sinh năm: 1978 và bà Hà Thị H, sinh năm 1981. Nơi ĐKNKTT và nơi ở: huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về nội dung: Tổ chức tài chính vi mô TNHH M7 và ông Lò Văn N, bà Hà Thị H thống N xác nhận số tiền ông N, bà H có trách nhiệm thanh toán cho Tổ chức tài chính vi mô TNHH M7 theo HĐ tín dụng số 00004123/HĐTD/M7-MFI ký kết ngày 08/6/2021 tính đến ngày 10/7/2023 là 12.970.000VNĐ cụ thể:
Dư gốc quá hạn 9.694.000VNĐ, lãi quá hạn phải trả 1.784.000VNĐ, lãi phạt quá hạn gốc 1.492.000VNĐ.
Lộ trình thanh toán:
Ngày 25/7/2023 ông Lò Văn N, bà Hà Thị H có trách nhiệm thanh toán 2.500.000VNĐ cho Tổ chức TCVM TNHH M7.
Ngày 25/8/2023 ông Lò Văn N, bà Hà Thị H có trách nhiệm thanh toán 2.500.000VNĐ cho Tổ chức TCVM TNHH M7.
Ngày 25/9/2023 ông Lò Văn N, bà Hà Thị H có trách nhiệm thanh toán 2.500.000VNĐ cho Tổ chức TCVM TNHH M7.
Ngày 25/10/2023 ông Lò Văn N, bà Hà Thị H có trách nhiệm thanh toán 2.500.000VNĐ cho Tổ chức TCVM TNHH M7.
Ngày 25/11/2023 ông Lò Văn N, bà Hà Thị H có trách nhiệm thanh toán toàn bộ số tiền còn lại bao gồm nợ gốc và lãi suất tính đến thời điểm thanh toán cho Tổ chức TCVM TNHH M7.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày lập biên bản hòa giải thành cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án (ông N, bà H) còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quá hạn các bên đã thỏa thuận theo hợp đồng tín dụng số 00004123/HĐTD/M7-MFI ký kết ngày 08/6/2021.
Trường hợp ông N, bà H vi phạm nghĩa vụ thanh toán tại bất kỳ thời điểm thanh toán nào theo thỏa thuận thì Tổ chức tài chính vi mô TNHH M7 được quyền yêu cầu ông N bà H thanh toán ngay toàn bộ số tiền nợ còn lại, đồng thời được quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự thi hành án quyết định của Tòa án.
Về án phí: Ông Lò Văn N, bà Hà Thị H được miễn án phí dân sự sơ thẩm do là người dân tộc thiểu số sinh sống ở xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
Tổ chức tài chính vi mô TNHH M7 chịu án phí dân sự sơ thẩm là 162.000 (Một trăm sáu mươi hai nghìn) đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 382.000 (Ba trăm tám mươi hai nghìn) đồng đã nộp theo Biên lai thu Tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2021/0003151 ngày 22 tháng 5 năm 2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Mai Sơn, được nhận lại 220.000 (Hai trăm hai mươi nghìn) đồng tại Chi cục thi hành án Dân sự huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Mai Sơn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Thị Thanh Nga |