vanban.org

Quyết định 21/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng đặt cọc

TAND TP. Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng Tuyên án 27/07/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: ông Quách Văn H, sinh năm: 1984; địa chỉ: số 197/2, khu phố 8A, phường Tân Biên, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai. Ông Phạm Ngọc H, sinh năm: 1983; địa chỉ: số 03 đường Dã Tượng, Phường 5, thành phố H, tỉnh Lâm Đồng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "Quách Văn H- Phạm Ngọc H, Nguyễn Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ H
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 21/2023/QĐST- DSH, ngày 27 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 19 tháng 7 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 147/2023/TLST-DS ngày 08 tháng 6 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: ông Quách Văn H, sinh năm: 1984; địa chỉ: số 197/2, khu phố 8A, phường Tân Biên, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.

Bị đơn:

- Ông Phạm Ngọc H, sinh năm: 1983; địa chỉ: số 03 đường Dã Tượng, Phường 5, thành phố H, tỉnh Lâm Đồng.

- Bà Nguyễn Thị H, sinh năm: 1979; địa chỉ: số 59 đường Cổ Loa, Phường 2, thành phố H, tỉnh Lâm Đồng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Huỷ Hợp đồng đặt cọc tiền chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất ngày 31-7-2020 giữa Ông Quách Văn H và ông Phạm Ngọc H, bà Nguyễn Thị H.

2.2. Ông Phạm Ngọc H, bà Nguyễn Thị H đồng ý liên đới chịu trách nhiệm trả cho ông Quách Văn H số tiền 300.000.000 đồng. Trong đó, thời hạn thanh toán cụ thể như sau: ngày 24-7-2023 thực hiện nghĩa vụ trả 100.000.000 đồng; ngày 24-8-2023 thực hiện nghĩa vụ trả 100.000.000 đồng; ngày 24-9-2023 thực hiện nghĩa vụ trả 100.000.000 đồng.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

2.3.Về án phí:

2.3.1. Bị đơn ông Phạm Ngọc H và bà Nguyễn Thị H liên đới chịu 4.500.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

2.3.2. Nguyên đơn ông Quách Văn H đồng ý chịu 3.000.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền 14.300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0011865 ngày 07-6-2023 của Chi cục thi hành án Dân sự thành phố H. Hoàn trả cho ông Quách Văn H số tiền 11.300.000 đồng tạm ứng án phí còn dư.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ