vanban.org

Quyết định 21/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

TAND TX. Thuận An, tỉnh Bình Dương Tuyên án 31/03/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Hữu T, sinh năm 1973; địa chỉ: 379/1 Huỳnh Văn Lũy, tổ 19, khu phố 4, phường Phú Mỹ, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương. Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Phạm Tiến Thiên T, sinh 1983; địa chỉ: Số nhà A1E506 chung cư Becamex, khu phố 4, phường An Phú, thành phố T… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng đặt cọc chuyển nhượng QSDĐ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THUẬN AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƯƠNG
Số: 21/2023/QĐST-DS
Thuận An, ngày 31 tháng 3 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 23 tháng 3 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 254/2022/TLST-DS ngày 09 tháng 11 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Hữu T, sinh năm 1973; địa chỉ: 379/1 Huỳnh Văn Lũy, tổ 19, khu phố 4, phường Phú Mỹ, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Phạm Tiến Thiên T, sinh 1983; địa chỉ: Số nhà A1E506 chung cư Becamex, khu phố 4, phường An Phú, thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương, là người đại diện theo ủy quyền.

- Bị đơn: Công ty TNHH thương mại dịch vụ địa ốc GTP; địa chỉ: Thửa đất số 1227 tờ bản đổ số 83, khu phố Bình Phước A, phường Bình Chuẩn, thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương.

Người đại diện hợp pháp của bị đơn: Ông Mai Hoàng Th, sinh năm 1995; địa chỉ: 109 Giồng Tre Bình Minh, thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh, là người đại diện theo ủy quyền.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Nguyễn Hữu T và Công ty TNHH thương mại dịch vụ địa ốc GTP thống nhất hủy hợp đồng đặt cọc ngày 24/3/2021.

- Công ty TNHH thương mại dịch vụ địa ốc GTP nhận trách nhiệm trả lại cho ông Nguyễn Hữu Toàn số tiền 130.000.000 đồng (một trăm ba mươi triệu đồng).

- Thời hạn thanh toán: Ngay sau khi quyết định Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự có hiệu lực pháp luật.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự 2015.

- Về án phí sơ thẩm: Ông Nguyễn Hữu T tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp 3.550.000 đồng (ba triệu năm trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí lệ phí Tòa án số 0005552 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương, trả lại ông Nguyễn Hữu T số tiền còn lại 3.250.000 đồng (ba triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014).

Cỡ chữ