vanban.org

Quyết định 21/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

TAND Q. Cái Răng, TP. Cần Thơ Tuyên án 20/04/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Huỳnh Anh Th. Địa chỉ: Số 57 Đường Số 1 KDC Mêtro, phường Hưng Lợi, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "hợp đồng dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN CÁI RĂNG,
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 21/2023/QĐST-DSCái Răng, ngày 20 tháng 4 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 4 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 02/2023/TLST-DS ngày 10 tháng 01 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Huỳnh Anh Th.

Địa chỉ: Số 57 Đường Số 1 KDC Mêtro, phường Hưng Lợi, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.

Đại diện hợp pháp: Ông Nguyễn Văn C.

Địa chỉ thường trú: Khu vực 7, phường Hiệp Thành, thành phố Ngã Bảy, tỉnh Hậu Giang.

Địa chỉ liên hệ: Cạnh 329A đường Nguyễn Văn Linh, phường An Khánh, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.

(Theo văn bản ủy quyền ngày 06/02/2023).

Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T và Bà Nguyễn Thị Ngọc N.

Địa chỉ: Số 622B Khu vực 04, phường Ba Láng, quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ.

Đại diện hợp pháp: Ông Hồ Văn Ph.

Địa chỉ: Số 378E12/7A Khu vực 3, phường An Khánh, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.

(Theo văn bản ủy quyền ngày 06/02/2023).

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Công nhận Hợp đồng chuyển nhượng đất đai ngày 18/5/2022 giữa ông Nguyễn Văn T, bà Nguyễn Thị Ngọc N với bà Huỳnh Anh Th.

Bà Huỳnh Anh Th được quyền sử dụng diện tích đất 173.3m2 (Gồm 10.7m2 ODT + 162.6m2 CLN) thuộc Thửa 644, tờ bản đồ số 02. Địa chỉ đất tại Khu vực 4, phường Ba Láng, quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DC 786180, số vào sổ CH04796 Ủy ban nhân dân quận Cái Răng cấp ngày 26/4/2022 cho ông Nguyễn Văn T.

Vị trí đất được thể hiện tại Bản trích đo địa chính số 298/TTKTTNMT ngày 10/4/2023 của Trung tâm Kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường Thành phố Cần Thơ kèm theo.

Bà Huỳnh Anh Th được quyền liên hệ cơ quan đăng ký quyền sử dụng đất thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho mình theo quy định của Luật Đất đai. Ông Nguyễn Văn T, bà Nguyễn Thị Ngọc N được quyền liên hệ cơ quan đăng ký quyền sử dụng đất cập nhật, chỉnh lý diện tích đất còn lại cho phù hợp với quyết định này.

Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ và định giá tài sản 4.608.000 đồng, bà Huỳnh Anh Th tự nguyện chịu, đã thực hiện xong.

Về án phí: Bà Huỳnh Anh Th tự nguyện chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Khấu trừ hết vào tiền tạm ứng theo Biên lai thu số 0008848 ngày 30/12/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Cái Răng, bà Thư không phải nộp thêm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014).

Cỡ chữ