vanban.org

Quyết định 21/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

TAND Q. Bình Thủy, TP. Cần Thơ Tuyên án 29/06/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Công Thị Bảo T, sinh ngày 18/01/198*. Địa chỉ: Tổ *, khu vực T, phường T, quận B, thành phố Cần Thơ. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BÌNH THỦY

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Số: 21/2023/QĐST-DS
Bình Thủy, ngày 29 tháng 5 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 5 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 183/2022/TLST-DS ngày 20 tháng 10 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Công Thị Bảo T, sinh ngày 18/01/198*.

Địa chỉ: Tổ *, khu vực T, phường T, quận B, thành phố Cần Thơ.

Đại diện ủy quyền: Ông Huỳnh Thành L, sinh ngày 05/10/195*.

Địa chỉ: Ấp T, xã G, huyện P, tp. Cần Thơ. Giấy ủy quyền ngày 03/11/2022.

- Bị đơn: Ông Công Hữu C, sinh năm 195*;

Bà Đặng Thị K, sinh năm 196*.

Cùng địa chỉ: Tổ *, khu vực T, phường T, quận B, thành phố Cần Thơ.

Đại diện ủy quyền: Bà Công Thị Bảo V, sinh ngày 02/02/198*.

Địa chỉ: Số ***, khu vực T, phường T, quận B, thành phố Cần Thơ. Hợp đồng ủy quyền ngày 21/11/2022.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Tiếp tục thực hiện hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất đã ký giữa ông Công Hữu C, bà Đặng Thị K với bà Công Thị Bảo T, được công chứng số 1953, quyển số 02/2017/TP/CC-SCC/HĐGD ngày 28/7/2017 tại Văn phòng Công chứng Trần Văn T, thành phố Cần Thơ, thửa đất 286, tờ bản đồ số 10, địa chỉ thửa đất: Ấp T, xã T, thành phố Cần Thơ, tỉnh Cần Thơ (nay là khu vực T, phường T, quận B, thành phố Cần Thơ) theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số U 986556, số vào sổ 01885. QSDĐ do Ủy ban nhân dân TP. Cần Thơ, tỉnh Cần Thơ cấp ngày 01/8/20** cho ông Công Hữu C, được Văn phòng đăng ký QSDĐ quận B chỉnh lý biến động ngày 23/5/2003, 24/5/2013 và 22/5/2017. Theo hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất diện tích 135m2 nhưng các đương sự thống nhất công nhận diện tích đo đạt thực tế 119,3m2, loại đất LUC, theo Bản trích đo địa chính số 165/TTKTTNMT ngày 08/3/2023 của Trung tâm kỹ thuật Tài nguyên và môi trường thành phố Cần Thơ.

Đương sự có quyền liên hệ cơ quan có thẩm quyền để điều chỉnh biến động quyền sử dụng đất theo quyết định của Tòa án.

Về các chi phí thẩm định, đo đạc, định giá tài sản: Nguyên đơn tự nguyện chịu 6.000.000 đồng (sáu triệu đồng) và đã thực hiện xong.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Nguyên đơn tự nguyện chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) án phí. Nguyên đơn được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu số 0002691 ngày 05/10/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ