- Tranh chấp gì? án dân sự — "tranh chấp Tr và U"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẦU NGANG TỈNH TRÀ VINH Số: 21/2023/QĐST-DS | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Cầu Ngang, ngày 01 tháng 12 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 23 tháng 11 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 12/2023/TLST-DS, ngày 09 tháng 10 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: - Anh Nguyễn Thành T sinh năm 1977.
- Chị Trần Thanh N, sinh năm 1980. Người đại diện hợp pháp cho chị Trần Thanh N: Anh Nguyễn Thành T sinh năm 1977, làm đại diện, theo văn bản ủy quyền chứng thực vào ngày 30/10/2023.
Cùng địa chỉ: Khóm M, thị trấn C, huyện Cầu Ngang, tỉnh Trà Vinh.
Bị đơn: Chị Ngô Lê Thảo U, sinh năm 1990. Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện Cầu Ngang, tỉnh Trà Vinh.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về số tiền phải trả: Chị Ngô Lê Thảo U tự nguyện trả số tiền 89.700.000 đồng (Tám mươi chín triệu, bảy trăm nghìn đồng) cho anh Nguyễn Thành T và chị Trần Thanh N. Anh Nguyễn Thành T đồng thời anh Trung đại diện cho chị N đồng ý nhận số tiền mà chị U tự nguyện trả như đã nêu trên.
- Về thời hạn trả tiền:
+ Anh Nguyễn Thành T đồng thời anh T đại diện cho chị N cùng chị Ngô Lê Thảo U tự nguyện thỏa thuận do Cơ quan Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cầu Ngang giải quyết theo Luật Thi hành án dân sự.
- Kể từ khi có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành còn phải chịu thêm cho bên được thi hành khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi được quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
- Về án phí dân sự sơ thẩm:
+ Chị Ngô Lê Thảo U tự nguyện nộp 2.245.500 đồng (Hai triệu hai trăm bốn mươi lăm nghìn, năm trăm đồng) án phí.
+ Anh Nguyễn Thành T và chị Trần Thanh N không phải chịu án phí. Hoàn trả cho anh Nguyễn Thành T và chị Trần Thanh N 3.835.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số: 0019092, ngày 06/10/2023 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cầu Ngang thu.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật thi hành ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Cầu Ngang; - Lưu hồ sơ vụ án; | THẨM PHÁN Lý Thanh Lâm |