vanban.org

Quyết định 21/2023/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 02 tháng 3 năm 2023, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị L và anh Trần Hậu T kết hôn vào ngày 28/10/2011, hôn nhân tự nguyện, đăng ký kết hôn tại UBND xã T (nay là xã Đ), thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh. Sau khi cưới được một thời gian thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, do bất đồng quan điểm, tính tình không hòa hợp nên từ thá… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 02 tháng 3 năm 2023, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ TĨNH
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 21/2023/QĐCNTTLHHà Tĩnh, ngày 20 tháng 3 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC

BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ vào Điều 32, 33, 34 và 35 Luật hòa giải đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83,107, 110, 116, 117, 118 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Nguyễn Thị L và anh Trần Hậu T.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn đề ngày 16/12/2022 của chị Nguyễn Thị L và anh Trần Hậu T.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 02/3/2023 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên hòa giải sau đây:

Người yêu cầu: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1982; Địa chỉ: Thôn Q, xã Đ, thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh.

Người yêu cầu: Anh Trần Hậu T, sinh năm 1974; Địa chỉ: Số …3, ngách …2, ngõ …3, đường Đ, thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 Luật hòa giải đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 02 tháng 3 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 02 tháng 3 năm 2023, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị L và anh Trần Hậu T kết hôn vào ngày 28/10/2011, hôn nhân tự nguyện, đăng ký kết hôn tại UBND xã T (nay là xã Đ), thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh. Sau khi cưới được một thời gian thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, do bất đồng quan điểm, tính tình không hòa hợp nên từ tháng 10 năm 2014 đến nay vợ chồng sống ly thân, chấm dứt mọi quan hệ. Xét thấy tình cảm không còn, mục đích hôn nhân không đạt được chị Nguyễn Thị L và anh Trần Hậu T tự nguyện thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị L và anh Trần Hậu T có 01 con chung là Trần Thị Thái A, sinh ngày 25/8/2012 do anh Trần Hậu T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Chị Nguyễn Thị L cấp dưỡng nuôi con 1.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 03/2022 cho đến khi con trưởng thành đủ 18 tuổi, anh Trần Hậu T không yêu cầu lãi suất chậm thi hành án.

Chị Nguyễn Thị L có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị L và anh Trần Hậu T tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Chị Nguyễn Thị L và anh Trần Hậu T không có nợ chung.

2. “Quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự”.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ