- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Sen- Đức"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hoà giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 20 tháng 4 năm 2023, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ DUY TIÊN TỈNH HÀ NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:21/2023/QĐCNTTLH |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ các Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân gia đình;
Căn cứyêu cầu Toà án công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của chị Phạm Thị S và anh Chu Văn Đ;
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện về việc“Ly hôn, nuôi con” của chị PhạmThị S;
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 20 tháng 4 năm 2023về việc thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
* Người khởi kiện: Chị Phạm Thị S, sinh năm 1987; địa chỉ: Thôn Tường Th, xã Trác V, thị xã Duy T, tỉnh Hà Nam.
* Người bị kiện: Anh Chu Văn Đ, sinh năm 1979; địa chỉ:Thôn Tường Th, xã Trác V, thị xã Duy T, tỉnh Hà Nam.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Toà án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật hoà giải, đối thoại tại Toà án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hoà giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 20 tháng 4 năm 2023 có đủđiều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hoà giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 20 tháng 4 năm 2023, cụ thể như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị S và anh Chu Văn Đ thuận tình ly hôn.
1.2. Về con chung: Chị Phạm Thị S và anh Chu Văn Đ cùng xác nhận vợ chồng có hai con chung là Chu Mạnh Đ sinh ngày 04/12/2011 và Chu Mạnh T sinh ngày 30/6/2014; khi ly hôn thoả thuận để chị S trực tiếp nuôi dưỡng con chung Chu Mạnh T và để anh Đ trực tiếp nuôi dưỡng con chung Chu Mạnh Đ kể từ tháng 5/2023cho đến khi con chungđủ 18 tuổi, trưởng thành, tự lập được. Chị S, anh Đ không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Các bên được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung theo quy định của pháp luật.
1.3. Về tài sản chung, công nợ, công sức: Các đương sự không yêu cầu giải quyết.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND Hà Nam; - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND Duy Tiên; - THADS Duy Tiên; - UBND xã Trác Văn; - Lưu TA. | THẨM PHÁN Trần Ngọc Thuận |