vanban.org

Quyết định 21/2023/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 16 tháng 10 năm 2023, cụ thể như sau:

Về hôn nhân: ông Phạm Văn T và bà Lê Thị Mỹ L thỏa thuận, thống nhất thuận tình ly hôn. Việc thuận tình ly hôn giữa ông Thành và bà Hạnh là hoàn toàn tự nguyện. Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận kết hôn số 80 ngày 23/10/2018 tại UBND xã Ka Đô chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 16 tháng 10 năm 2023, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐD

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH LĐ
Số: 21/2023/QĐCNTTLH
ĐD, ngày 01 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA

HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34, 35, 36 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của ông Phạm Văn T và bà Lê Thị Mỹ L.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện xin ly hôn đề ngày 14 tháng 9 năm 2023 của ông Phạm Văn T;

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 16/10/2023 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

- Người khởi kiện: ông Phạm Văn T, sinh năm 1995; Địa chỉ: số 89/3 đường PNT, thị trấn TM, huyện ĐD, tỉnh LĐ.

- Người bị kiện: bà Lê Thị Mỹ L, sinh năm: 2000; Địa chỉ: số 449, xóm 8, thôn NH, xã KĐ, huyện ĐD, tỉnh LĐ.

Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được quy định tại khoản 2, Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa ngài ngày 16 tháng 10 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 16 tháng 10 năm 2023, cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: ông Phạm Văn T và bà Lê Thị Mỹ L thỏa thuận, thống nhất thuận tình ly hôn. Việc thuận tình ly hôn giữa ông Thành và bà Hạnh là hoàn toàn tự nguyện.

Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận kết hôn số 80 ngày 23/10/2018 tại UBND xã Ka Đô chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực.

- Về con chung: ông Phạm Văn T và bà Lê Thị Mỹ L xác định trong quá trình chung sống vợ chồng có 01 con chung là Lê Đăng Khoa, sinh ngày 26/01/2020. Ông Phạm Văn T và bà Lê Thị Mỹ L thống nhất sau khi ly hôn giao cháu Lê Đăng K cho bà Lê Thị Mỹ L trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi thành niên. Ông Phạm Văn T cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 1.500.000 đồng đến khi cháu Khoa đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng tính từ ngày 01/11/2023.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành án còn phải trả số tiền lãi tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật Dân sự.

Quyền đi lại thăm nom con, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con, quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình.

- Về tài sản chung và nợ chung: ông Phạm Văn T và bà Lê Thị Mỹ L xác nhận vợ chồng tự thỏa thuận giải quyết nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết nên không đề cập đến.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ