- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn, nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 17 tháng 01 năm 2023, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẦU KÈ TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 21/2023/QĐCNTTLH | Cầu Kè, ngày 02 tháng 02 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của ông Trần Thanh B và bà Đỗ Thị Thanh H. Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 27 tháng 12 năm 2022, về việc yêu cầu ly hôn của ông Trần Thanh Bình.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 17 tháng 01 năm 2023, về việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây: Người khởi kiện: Ông Trần Thanh B, sinh năm 1983 Địa chỉ: Tổ 3, Thôn 6, xã V, huyện Đ, tỉnh Bình Thuận. Người bị kiện: Bà Đỗ Thị Thanh H, sinh năm 1986 Địa chỉ: Ấp M, xã N, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 17 tháng 01 năm 2023 có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 17 tháng 01 năm 2023, cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Ông Trần Thanh B và bà Đỗ Thị Thanh H thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Trần Ngọc D và Trần Thị Ánh N có nguyện vọng sống với bà Đỗ Thị Thanh H. Ông Trần Thanh B và bà Đỗ Thị Thanh H thống nhất khi ly hôn ông Trần Thanh B đồng ý giao con chung tên Trần Ngọc D, sinh ngày 25/12/2005 và Trần Thị Ánh N, sinh ngày 04/12/2014 cho bà Đỗ Thị Thanh H trực tiếp nuôi dưỡng. Về vấn đề cấp dưỡng nuôi con: Hòa giải viên đã giải thích về việc cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật, nhưng bà Đỗ Thị Thanh H không yêu cầu ông Trần Thanh B cấp dưỡng nuôi con tên Trần Ngọc D, sinh ngày 25/12/2005 và Trần Thị Ánh N, sinh ngày 04/12/2014 nên thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản chung: Ông Trần Thanh B và bà Đỗ Thị Thanh H thống nhất các bên không tranh chấp nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Ông Trần Thanh B và bà Đỗ Thị Thanh H thống nhất khai không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Cầu Kè; - Chi cục THADS huyện Cầu Kè; - TAND tỉnh Trà Vinh; - Các bên tham gia hòa giải; - UBND xã N, huyện Cầu Kè; - Lưu TA. | THẨM PHÁN Trần Văn Chí Công |