vanban.org

Quyết định 21/2023/QĐCNHGT — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 09 tháng 8 năm 2023, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Quang T. Về con chung: Vợ chồng có 02 người con chung là Nguyễn Thị Thái A, sinh ngày 14/02/2009 và Nguyễn Quang H, sinh ngày 02/10/2021. Ly hôn vợ chồng thỏa thuận thống nhất giao 02 con chung Nguyễn Thị Thái A … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định CNTTLH &STTCCBTGHG tại Tòa án giữa nguyên đơn, chị Nguyễn Thị Lan, sinh năm 1995 và bị đơn anh Nguyễn Quang Tuấn, sinh năm 1995;…"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 09 tháng 8 năm 2023, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỘC HÀ
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 21/2023/QĐCNHGTLộc Hà, ngày 25 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật hòa giải đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ các Điều 55, 57, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Quang T.

Sau khi nghiên cứu:

Đơn khởi kiện đề ngày 26/4/2023 về việc yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Thị Lan.

Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 09/8/2023 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

- Người khởi kiện: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1985;

Địa chỉ: Thôn Quyết T, xã Bình A, huyện Lộc Hà, tỉnh Hà Tĩnh.

- Người bị kiện: Anh Nguyễn Quang T, sinh năm: 1985;

Địa chỉ: Thôn Quyết T, xã Bình A, huyện Lộc Hà, tỉnh Hà Tĩnh.

- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

1. Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam; Địa chỉ: Số 02 Láng Hạ, phường Thành Công, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Toàn V, Chức vụ: Tổng giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Quốc Kh, Chức vụ: Phó Giám đốc Agribank chi nhánh Lộc Hà, tỉnh Hà Tĩnh; Địa chỉ: Tổ dân phố Phú Nghĩa, thị trấn Lộc Hà, huyện Lộc Hà, tỉnh Hà Tĩnh.

2. Ông Đặng Văn T, sinh năm 1963;

Địa chỉ: Thôn Thống N, xã Bình A, huyện Lộc Hà, tỉnh Hà Tĩnh.

3. Bà Trần Thị L, sinh năm 1961;

Địa chỉ: Thôn Quyết T, xã Bình A, huyện Lộc Hà, tỉnh Hà Tĩnh.

4. Chị Nguyễn Thị V, sinh năm 1997;

Địa chỉ: Thôn Quyết T, xã Bình A, huyện Lộc Hà, tỉnh Hà Tĩnh.

5. Chị Phan Thị D, sinh năm 1991;

Địa chỉ: Thôn Quyết T, xã Bình A, huyện Lộc Hà, tỉnh Hà Tĩnh.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 09/8/2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 09 tháng 8 năm 2023, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Quang T.

- Về con chung: Vợ chồng có 02 người con chung là Nguyễn Thị Thái A, sinh ngày 14/02/2009 và Nguyễn Quang H, sinh ngày 02/10/2021. Ly hôn vợ chồng thỏa thuận thống nhất giao 02 con chung Nguyễn Thị Thái A và Nguyễn Quang H cho anh Nguyễn Quang T là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Về khoản tiền cấp dưỡng nuôi con anh Tuấn không yêu cầu chị Lan phải cấp dưỡng. Chị Lan được quyền đi lại thăm nom chăm sóc con chung không ai được quyền ngăn cấm hay cản trở.

- Về tài sản chung: Vợ chồng ly hôn anh Nguyễn Quang T được nhận các tài sản sau:

+ 01 (Một) xe ô tô nhãn hiệu Hyundai Accent, Biển kiểm soát 38A-39325, Giấy đăng ký xe mang tên Nguyễn Quang Tuấn; 01 (Một) xe mô tô nhãn hiệu Honda –Lead, biển kiểm soát 38L1- 10026, Giấy đăng ký xe mang tên Nguyễn Thị Lan; 01 (Một) Bộ bàn ghế gỗ đinh Hương Vân; 01 (Một) Bộ bàn ghế gỗ sồi; 01 (Một) Bộ bàn ăn bằng gỗ; 01 (Một) Tủ kệ Ti vi; 03 (Ba) Tủ gỗ đựng quần áo; 01 (Một) Ti vi nhãn hiệu Sam Sung 55in; 01 (Một) Tủ lạnh nhãn hiệu Panasonic; 01 (Một) Máy giặt nhãn hiệu Panasonic; 02 (Hai) Điều hòa (01 cái nhãn hiệu Panasonic và 01 cái nhãn hiệu Casper); 01 (Một) Bình nóng lạnh; 03 (Ba) Giường ngủ bằng gỗ; 01 (Một) Quạt trần; 02 (Hai) Quạt cây; 01 (Một) Bộ Loa và âm ly; 01 (Một) Nồi cơm điện; 01 (Một) Nồi điện hầm.

+ 01 (Một) Thửa đất đã được Uỷ ban nhân dân huyện Lộc Hà, tỉnh Hà Tĩnh cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BY 257338, cấp ngày 20/4/2015 mang tên ông Nguyễn Quang Tuấn và bà Nguyễn Thị Lan, có diện tích 681,1m2 (Sáu trăm tám mươi mốt phẩy một mét vuông); thửa đất số 24; tờ bản đồ số 24; địa chỉ: Thôn Quyết Thắng, xã An Lộc (nay là xã Bình An), huyện Lộc Hà, tỉnh Hà Tĩnh. Trên thửa đất có các tài sản sau: 01 căn nhà 03 gian mái bằng, diện tích 40m2; 01 căn nhà bếp bằng gỗ lợp ngói đỏ, diện tích 40m2; 01 nhà cấp 4 đổ bằng diện tích 120m2.

+ 01 (Một) Thửa đất đã được Uỷ ban nhân dân huyện Lộc Hà, tỉnh Hà Tĩnh cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BX 728354, cấp ngày 26/6/2014 mang tên ông Nguyễn Quang Tuấn và bà Nguyễn Thị Lan có diện tích 117,4m2 (Một trăm mười bảy phẩy bốn mét vuông); thửa đất số 218; tờ bản đồ số 21; địa chỉ: Thôn Quyết Thắng, xã An Lộc (nay là xã Bình An), huyện Lộc Hà, tỉnh Hà Tĩnh. Trên thửa đất có các tài sản sau: 01 căn nhà xây 03 tầng, diện tích 60m2.

*Vợ chồng ly hôn anh Nguyễn Quang T có nghĩa vụ đưa lại cho chị Nguyễn Thị Lsố tiền 500.000.000 đồng (Năm trăm triệu đồng) tương đương ½ giá trị tài sản chung vợ chồng.

- Về nợ chung: Vợ chồng ly hôn anh Nguyễn Quang T có nghĩa vụ trả các khoản nợ chung của vợ chồng, cụ thể như sau:

+ Trả nợ cho Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam- Chi nhánh huyện Lộc Hà- Phòng giao dịch Phù Lưu số tiền nợ gốc 1.050.000.000 đồng (Một tỷ không trăm năm mươi triệu đồng) và tiền nợ lãi phát sinh tính đến ngày 09/8/2023 là 41.462.055 đồng (Bốn mươi mốt triệu bốn trăm sáu mươi hai nghìn không trăm năm mươi lăm đồng) theo Hợp đồng đồng tín dụng số 3712LA202004064, ngày 27/11/2020 mà anh Nguyễn Quang T và chị Nguyễn Thị Lđã ký kết.

+ Trả nợ cho Ông Đặng Văn T, sinh năm 1963; Địa chỉ: Thôn Thống Nhất, xã Bình An, huyện Lộc Hà, tỉnh Hà Tĩnh số tiền: 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng);

+ Trả nợ cho Bà Trần Thị L, sinh năm 1961; Địa chỉ: Thôn Quyết Thắng, xã Bình An, huyện Lộc Hà, tỉnh Hà Tĩnh số tiền: 80.000.000 đồng (Tám mươi triệu đồng);

+ Trả nợ cho Chị Nguyễn Thị V, sinh năm 1997; Địa chỉ: Thôn Quyết Thắng, xã Bình An, huyện Lộc Hà, tỉnh Hà Tĩnh số tiền: 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng);

+ Trả nợ cho Chị Phan Thị D, sinh năm 1991; Địa chỉ: Thôn Quyết Thắng, xã Bình An, huyện Lộc Hà, tỉnh Hà Tĩnh số tiền: 80.000.000 đồng (Tám mươi triệu đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án.

Cỡ chữ