vanban.org

Quyết định 21/2023/DSST — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Lưu Thị H, sinh năm 1965.

Vào ngày 10/3/2023, ông Trần Khánh B có nghĩa vụ trả cho bà Lưu Thị H số tiền 1.500.000 đồng. Vào ngày 10/4/2023, ông Trần Khánh B có nghĩa vụ trả cho bà Lưu Thị H số tiền 1.500.000 đồng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "vụ án dân sự tranh chấp hụi giữa bà H và ông B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Lưu Thị H, sinh năm 1965.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TUY PH
TỈNH B ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 21/2023/QĐST-DSTuy Ph, ngày 09 tháng 3 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 01 tháng 3 năm 2023, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự đã thụ lý số 22/2023/TLST-DS ngày 20 tháng 02 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Lưu Thị H, sinh năm 1965. Trú tại: Thôn Phong T, xã L, huyện Tuy Ph, tỉnh B Định. Bị đơn: Ông Trần Khánh B, sinh năm 1976. Trú tại: Thôn Vinh Th 2, xã L, huyện Tuy Ph, tỉnh B Định. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Bà Lưu Thị H và ông Trần Khánh B thống nhất, thoả thuận ông Trần Khánh B có nghĩa vụ trả cho bà Lưu Thị H số tiền 40.000.000 đồng (Bốn chục triệu đồng). Bà Lưu Thị H và ông Trần Khánh B thống nhất thoả thuận về thời gian và pH thức trả nợ như sau:

- Vào ngày 10/3/2023, ông Trần Khánh B có nghĩa vụ trả cho bà Lưu Thị H số tiền 1.500.000 đồng.

- Vào ngày 10/4/2023, ông Trần Khánh B có nghĩa vụ trả cho bà Lưu Thị H số tiền 1.500.000 đồng.

- Vào ngày 10/5/2023, ông Trần Khánh B có nghĩa vụ trả cho bà Lưu Thị H số tiền 1.500.000 đồng.

- Vào ngày 10/6/2023, ông Trần Khánh B có nghĩa vụ trả cho bà Lưu Thị H số tiền 1.500.000 đồng.

- Vào ngày 10/7/2023, ông Trần Khánh B có nghĩa vụ trả cho bà Lưu Thị H số tiền 1.500.000 đồng.

- Vào ngày 10/8/2023, ông Trần Khánh B có nghĩa vụ trả cho bà Lưu Thị H số tiền 1.500.000 đồng.

- Vào ngày 10/9/2023, ông Trần Khánh B có nghĩa vụ trả cho bà Lưu Thị H số tiền 1.500.000 đồng.

- Vào ngày 10/10/2023, ông Trần Khánh B có nghĩa vụ trả cho bà Lưu Thị H số tiền 1.500.000 đồng.

- Vào ngày 10/11/2023, ông Trần Khánh B có nghĩa vụ trả cho bà Lưu Thị H số tiền 1.500.000 đồng.

- Vào ngày 10/12/2023, ông Trần Khánh B có nghĩa vụ trả cho bà Lưu Thị H số tiền 1.500.000 đồng.

- Vào ngày 10/01/2024, ông Trần Khánh B có nghĩa vụ trả cho bà Lưu Thị H số tiền 1.500.000 đồng.

- Vào ngày 10/02/2024, ông Trần Khánh B có nghĩa vụ trả cho bà Lưu Thị H số tiền 1.500.000 đồng.

- Vào ngày 10/3/2024, ông Trần Khánh B có nghĩa vụ trả cho bà Lưu Thị H số tiền 1.500.000 đồng.

- Vào ngày 10/4/2024, ông Trần Khánh B có nghĩa vụ trả cho bà Lưu Thị H số tiền 1.500.000 đồng. H số tiền 1.500.000 đồng.

- Vào ngày 10/5/2024, ông Trần Khánh B có nghĩa vụ trả cho bà Lưu Thị H số tiền 1.500.000 đồng.

- Vào ngày 10/6/2024, ông Trần Khánh B có nghĩa vụ trả cho bà Lưu Thị H số tiền 1.500.000 đồng.

- Vào ngày 10/7/2024, ông Trần Khánh B có nghĩa vụ trả cho bà Lưu Thị H số tiền 1.500.000 đồng.

- Vào ngày 10/8/2024, ông Trần Khánh B có nghĩa vụ trả cho bà Lưu Thị H số tiền 1.500.000 đồng.

- Vào ngày 10/9/2024, ông Trần Khánh B có nghĩa vụ trả cho bà Lưu Thị H số tiền 1.500.000 đồng.

- Vào ngày 10/10/2024, ông Trần Khánh B có nghĩa vụ trả cho bà Lưu Thị H số tiền 1.500.000 đồng.

- Vào ngày 10/11/2024, ông Trần Khánh B có nghĩa vụ trả cho bà Lưu Thị H số tiền 1.500.000 đồng.

- Vào ngày 10/12/2024, ông Trần Khánh B có nghĩa vụ trả cho bà Lưu Thị H số tiền 1.500.000 đồng.

- Vào ngày 10/01/2025, ông Trần Khánh B có nghĩa vụ trả cho bà Lưu Thị H số tiền 1.500.000 đồng.

- Vào ngày 10/02/2025, ông Trần Khánh B có nghĩa vụ trả cho bà Lưu Thị H số tiền 1.500.000 đồng.

- Vào ngày 10/3/2025, ông Trần Khánh B có nghĩa vụ trả cho bà Lưu Thị H số tiền 1.500.000 đồng.

- Vào ngày 10/4/2025, ông Trần Khánh B có nghĩa vụ trả cho bà Lưu Thị H số tiền 1.500.000 đồng.

- Vào ngày 10/5/2025, ông Trần Khánh B có nghĩa vụ trả cho bà Lưu Thị H số tiền 1.000.000 đồng. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Lưu Thị H tự nguyện chịu số tiền 1.000.000 đồng (Một triệu đồng) án phí dân sự sơ thẩm để sung vào công quỹ nhà nước nhưng được khấu trừ vào số tiền 1.300.000 đồng (Một triệu ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0001430 ngày 20 tháng 02 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tuy Ph, tỉnh B Định nên còn hoàn trả lại cho bà Lưu Thị H số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ