- Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp mua bán hàng hóa"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN S THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 21 /2022/QĐST-KDTM | S, ngày 24 tháng 11 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 16 tháng 11 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 28/2022/TLST-KDTM ngày 18 tháng 10 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Công ty TNHH N; địa chỉ: 128 Nguyễn L, phường T, quận S, thành phố Đà Nẵng. Người đại diện theo pháp luật là ông Lê Thanh L – chức vụ: giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Thành N – sinh năm: 1971 – Địa chỉ: 102 Lý Nhân T, phường K, quận C, thành phố Đà Nẵng theo giấy ủy quyền số 01/UQ ngày 07/11/2022.
- Bị đơn: Công ty TNHH L; địa chỉ: số 199A Thanh T, phường T, quận H, thành phố Đà Nẵng. Người đại diện theo pháp luật là ông Phan Thanh S – chức vụ: Chủ tịch hội đồng thành viên
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn B – sinh năm: 1964 – Địa chỉ: H09/05 Hẻm 36 Phạm Văn N, phường T, quận T, thành phố Đà Nẵng theo giấy ủy quyền số 348/NL-GUQ ngày 08/11/2022.
II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1. Công ty TNHH L có trách nhiệm trả nợ cho Công ty TNHH N số tiền 209.240.895 đồng (Hai trăm linh chín triệu hai trăm bốn mươi nghìn tám trăm chín mươi lăm đồng).
2. Thời gian và phương thức trả nợ: Trả dần thành 3 đợt
- Đợt 1: Ngày 31/12/2022 trả số tiền 50.000.000đ (Năm mươi triệu đồng)
- Đợt 2: Ngày 30/01/2023 trả số tiền 70.000.000đ (Bảy mươi triệu đồng)
- Đợt 3: Ngày 28/02/2023 trả số tiền 89.240.895đ (Tám mươi chín triệu hai trăm bốn mươi nghìn tám trăm chín mươi lăm đồng)
Trường hợp Công ty TNHH L vi phạm nghĩa vụ trả tiền một trong các đợt đến hạn phải trả thì Công ty TNHH N có quyền yêu cầu thi hành án đối với toàn bộ số tiền còn lại chưa trả.
Kể từ quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
3. Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm: 5.231.022 đồng (Năm triệu hai trăm ba mươi mốt nghìn không trăm hai mươi hai đồng) các bên đương sự thỏa thuận Công ty TNHH L phải chịu.
Hoàn trả cho Công ty TNHH N số tiền: 5.231.022 đồng (Năm triệu hai trăm ba mươi mốt nghìn không trăm hai mươi hai đồng) tạm ứng án phí Công ty TNHH N đã nộp tai Chi cục Thi hành án dân sự quận S theo biên lai thu số 0006465 ngày 17/10/2022
III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKS nhân dân quận S - Đà Nẵng; - Chi cục THA dân sự quận S - Đà Nẵng; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hạnh |