- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa: anh Trịnh Minh T và chị Trần Thị Trúc K.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ C TỈNH T | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:21/2022/QĐST-HNGĐ | Thị xã C,ngày 18 tháng 4 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 83/2022/TLST/HNGĐ ngày 17 tháng 3 năm 2022, giữa:
-Người yêu cầu:Trịnh Minh T, sinh năm 1974.
Địa chỉ: số 26/506, khu phố 2, phường 1, thị xã C, tỉnh T.
- Người yêu cầu:Trần Thị Trúc K, sinh năm 1977.
Địa chỉ: số nhà 2/1, khu phố 1, phường 1, thị xã C, tỉnh T.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 4 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 4 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật,không trái đạo đức xã hội;
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thỏa thuận giữa: anh Trịnh Minh T và chị Trần Thị Trúc K.
2.Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân : anh Trịnh Minh T và chị Trần Thị Trúc K thuận tình ly hôn.
- Về con chung:có 02 con chung tên Trịnh Ngọc T, sinh ngày 26/11/2007 và Trịnh Mỹ T, sinh ngày 25/7/2012; sau khi ly hôn anh T và chị K thỏa thuận giao 02 con chung cho chị K tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, anh T không phải cấp dưỡng nuôi con.
Anh T có quyền thăm nom,chăm sóc, giáo dục con chung sau khi ly hôn không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí: anh Trịnh Minh T và chị Trần Thị Trúc K thòa thuận chị Trần Thị Trúc K tự nguyện chịu lệ phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000đồng (chị K tự nguyện chịu thay cho anh T số tiền 150.000đồng);chị K đã nộp số tiền 300.000đồng tạm ứng lệ phí theo biên lai thu số 0002321 ngày 21/02/2022 của Chi cục Thi hành án Dân sự thị xã C,tỉnh T nên xem như nộp xong lệ phí.
3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: -TAND tỉnh T; -VKSND thị xã C; -Chi cục THA Dân sự thị xã C; -UBND phường 1 thị xã C; -Các đương sự; -Lưu: HSVA. | THẨM PHÁN Nguyễn Huỳnh Trường |