- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Phạm Thị H với anh Lã Văn Nh"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND THÀNH PHỐ LAI CHÂU CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 21/2022/QĐST-HNGĐ | Thành phố Lai Châu, ngày 20 tháng 01 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 10/2021/TLST- HNGĐ ngày 25 tháng 10 năm 2021, giữa:
Nguyên đơn: Chị Phạm Thị H; Sinh năm: 1980
Địa chỉ: Bản Thành Công, xã San Thàng, thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu
Bị đơn: Anh Lã Văn Nh; Sinh năm: 1977
Địa chỉ: Bản Thành Công, xã San Thàng, thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 54, 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 01 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 01 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Phạm Thị H và anh Lã Văn Nh
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị H và anh Lã Văn Nh thuận tình ly hôn.
- Việc nuôi con: Chị Phạm Thị H và anh Lã Văn Nh có 02 con chung chung là cháu Lã Thảo Tr, sinh ngày 25/01/2001, cháu đã thành niên (đủ 18 tuổi), chị Hoài và anh Nh không yêu cầu Tòa án giải quyết và cháu Lã Tiến D, sinh ngày 17/9/2006, chị H và anh Nh thỏa thuận như sau:
Chị Phạm Thị H là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục con chung tên là Lã Tiến D cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi).
Về cấp dư ng nuôi con chung: Chị Phạm Thị H không yêu cầu anh Lã Văn Nh cấp dư ng nuôi con chung, anh Nh nhất trí.
Anh Lã Văn Nh có quyền và nghĩa vụ thăm nom con sau khi ly hôn theo quy định của pháp luật không ai được cản trở anh Nh thực hiện quyền này.
- Về chia tài sản: Tài sản chung, nợ chung, cho vay chung, chị Phạm Thị H và anh Lã Văn Nh không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Phạm Thị H và anh Lã Văn Nh mỗi người phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, chị Hoài tự nguyện nộp thay anh Nh số tiền án phí dân sự sơ thẩm mà anh Nh phải nộp, anh Nh nhất trí. Tổng cộng chị Phạm Thị H phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng. Xác nhận chị H đã nộp đủ số tiền án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho chị Phạm Thị H số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AA/2021/0000798 ngày 25/10/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - UBND xã San Thàng, TP Lai Châu, tỉnh Lai Châu; - TAND tỉnh Lai Châu; - VKSND TP Lai Châu; - Chi cục THADS TP Lai Châu; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Phạm Thị Nga |