vanban.org

Quyết định 21/2022/QĐST-HNGD — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Tùng L và anh Nguyễn Văn T. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Tùng L và anh Nguyễn Văn T nhất trí thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Phạm Tùng L và anh Nguyễn Văn T có một con chung, hai bên thỏa thuận: Chị Phạm Tùng L được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Nguyễn Phạm Bảo N, sinh ngày 10/01/2016 cho đến k… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ công nhận Phạm Tùng L - Nguyễn Văn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Tùng L và anh Nguyễn Văn T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TAND HUYỆN TÂN UYÊN
TỈNH LAI CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 21/2022/QĐST – HNGDTân Uyên, ngày 29 tháng 4 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 26/2022/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 02 năm 2022, giữa: Nguyên đơn: Chị Phạm Tùng L, sinh năm 1992. Địa chỉ: Tổ X, thị trấn T, huyện T, tỉnh Lai Châu Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1989. Địa chỉ: Bản P, xã P, huyện T, tỉnh Lai Châu. Căn cứ vào các Điều 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 54, 55, 57, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 4 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 4 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Tùng L và anh Nguyễn Văn T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Tùng L và anh Nguyễn Văn T nhất trí thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Phạm Tùng L và anh Nguyễn Văn T có một con chung, hai bên thỏa thuận: Chị Phạm Tùng L được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Nguyễn Phạm Bảo N, sinh ngày 10/01/2016 cho đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động.

- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Phạm Tùng L không yêu cầu anh Nguyễn Văn T phải cấp dưỡng nuôi con chung nên Tòa án không giải quyết. Anh Nguyễn Văn T có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung không ai được quyền ngăn cản.

- Về tài sản chung, nợ chung, cho vay chung: Chị Phạm Tùng L và anh Nguyễn Văn T không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Phạm Tùng L và anh Nguyễn Văn T mỗi người phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Chị Phạm Tùng L tự nguyện nộp toàn bộ số tiền án phí mà anh Nguyễn Văn T phải chịu. Tổng cộng chị Phạm Tùng L phải chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). Xác nhận chị Phạm Tùng L đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai số: AA/2021/0000453 ngày 16 tháng 02 năm 2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu. Trả lại cho chị Phạm Tùng L số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ