vanban.org

Quyết định 21/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lò T M và anh Sẻ V Đ.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Lò T M không yêu cầu anh Sẻ V Đ cấp dưỡng nuôi con chung. 2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Chị Lò T M và anh Sẻ V Đ không có tài sản chung, không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí: Chị Lò T M và anh Sẻ V Đ mỗi người phải nộp 75.000đ (Bảy mư… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "M + Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lò T M và anh Sẻ V Đ.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHONG THỔ
TỈNH LAI CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 21/2022/QĐST-HNGĐPhong Thổ, ngày 18 tháng 01 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 32/2022/TLST – HNGĐ, ngày 07 tháng 01 năm 2022, giữa: Nguyên đơn: Chị Lò Thị M, sinh năm: 19xx. Nơi ĐKHKTT: Bản A, xã B, huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu. Bị đơn: Anh Sẻ V Đ, sinh năm: 19xx. Địa chỉ: Bản A, xã B, huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu. Hiện đang bị tạm giam tại Nhà tạm giữ Công an huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu. Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 54, 55, 57, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 01 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 01 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lò T M và anh Sẻ V Đ. 2. Công nhân sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Lò T M và anh Sẻ V Đ thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Chị Lò T M và anh Sẻ V Đ có 01 con chung là Sẻ X D, sinh ngày …/2013. Chị Lò T M và anh Sẻ V Đ thoả thuận, thống nhất: Giao cháu Sẻ X D cho chị Lò T Mín trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi cháu đủ 18 tuổi. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Lò T M không yêu cầu anh Sẻ V Đ cấp dưỡng nuôi con chung. 2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Chị Lò T M và anh Sẻ V Đ không có tài sản chung, không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí: Chị Lò T M và anh Sẻ V Đ mỗi người phải nộp 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Chị M tự nguyện nộp cả án phí cho anh Đ nên tổng số tiền chị M phải nộp là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Khấu trừ với số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AA/2021/0000094, ngày 07 tháng 01 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu, chị M được nhận lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ