- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thúy L ly hôn Lê Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thúy L và anh Lê Thanh T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KẾ SÁCH TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 21/2022/QĐST-HNGĐ | Kế Sách, ngày 26 tháng 01 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 34/2022/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 01 năm 2022 giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thúy L, sinh năm 1982.
Địa chỉ: ấp N, xã T, huyện K, tỉnh S.
Bị đơn: Anh Lê Thanh T, sinh năm 1980.
Địa chỉ: ấp Ninh Thới, xã Thới An Hội, huyện Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 và Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 01 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 01 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thúy L và anh Lê Thanh T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thúy L và anh Lê Thanh T cùng thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thúy L và anh Lê Thanh T cùng thống nhất xác định trong quá trình chung sống có 02 con chung tên là Lê Thị Thanh T1, sinh ngày 20/6/2003 và Lê Thanh T2, sinh ngày 26/01/2011.
Chị Nguyễn Thúy L và anh Lê Thanh T cùng thống nhất thoả thuận như sau:
Giao con chung tên là Lê Thanh T2, sinh ngày 26/01/2011 cho chị Nguyễn Thúy L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dư ng và giáo dục đến tuổi trư ng thành (tròn 18 tuổi – theo nguyện vọng của cháu Thịnh). Anh Lê Thanh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản tr .
Riêng con chung tên là Lê Thị Thanh T1, sinh ngày 20/6/2003 đã trư ng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nghĩa vụ cấp dƣỡng nuôi con: Anh Lê Thanh T không phải cấp dư ng nuôi con chung tên là Lê Thanh T2, sinh ngày 26/01/2011 do chị Nguyễn Thúy L không yêu cầu.
- Về tài sản chung, nợ chung: Theo lời khai của chị Nguyễn Thúy L và anh Lê Thanh T xác định là không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí HNST: Chị Nguyễn Thúy L (theo biên lai thu tiền ghi tên Nguyễn Thị Thúy L) tự nguyện chịu toàn bộ án phí HNST là 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng). Chị Nguyễn Thúy L (theo biên lai thu tiền ghi tên Nguyễn Thị Thúy Liễu) đã nộp 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0001601 ngày 18/01/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Kế Sách nên chị Nguyễn Thúy L (theo biên lai thu tiền ghi tên Nguyễn Thị Thúy Liễu) được hoàn trả lại 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng).
Do chị Nguyễn Thúy L (theo biên lai thu tiền ghi tên Nguyễn Thị Thúy L) tự nguyện chịu toàn bộ án phí HNST cho nên anh Lê Thanh T không phải chịu án phí HNST.
3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Sóc Trăng; - VKSND huyện Kế Sách; - CCTHADS huyện Kế Sách; - UBND xã (thị trấn) cấp giấy chứng nhận kết hôn; - Lưu HSVA. | THẨM PHÁN (đã ký) Phạm Hải Duy |