vanban.org

Quyết định 21/2022/QĐST-DSST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Hai Bà Trưng, TP. Hà Nội Tuyên án 17/06/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP VN. Trụ sở: Số 89, Hà Nội.

Hợp đồng cho vay hạn mức thấu chi tài khoản số 250419-5524185-02- SME ngày 26/4/2019. Số tiền vay là 300 triệu đồng; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP VN. Trụ sở: Số 89, Hà Nội.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN HAI BÀ TRƯNG
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------
Số: 21/2022/QĐST- DSST
Quận Hai Bà Trưng, ngày 17 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, Điều 30, Điều 35, Điều 39, khoản 3

Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;

Căn cứ Điều 90, 91, 95, 98 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010;

Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30

tháng 12 năm 2016 quy định về mức, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 06 tháng 6 năm 2022 về việc các

đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số 12/2022/TLST- KDTM ngày 17 tháng 3 năm 2022 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành

ngày 06 tháng 6 năm 2022 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP VN. Trụ sở: Số 89, Hà Nội. Đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D - Chủ tịch Hội đồng quản trị. Đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Phan Việt H- Cán bộ xử lý nợ. (Văn bản ủy quyền số 3010/2021/LCC-UQ-KHDNMB02 ngày 30 tháng 10 năm 2021). Bị đơn: Công ty cổ phần thương mại dịch vụ và giải pháp công nghệ G. Trụ sở: Số nhà 115b, thành phố Hà Nội. Đại diện theo pháp luật: Ông Đỗ Văn T, sinh 1986- Giám đốc. Ông Thắng đồng thời là người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan trong vụ án, có mặt tại phiên họp. Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: 1. Bà Phạm Thị Thị H, sinh năm 1986. Nơi ĐKHKTT và chỗ ở hiện nay: Thôn A, Hà Nội. 2. Ông Phạm Ngọc T, sinh năm 1990. Nơi ĐKHKTT và chỗ ở hiện nay: Tổ 2, thành phố Hải Phòng. 3. Ông Nguyễn Xuân Tr, sinh năm 1987. Nơi ĐKHKTT và chỗ ở hiện nay: Thôn M, Hà Nội. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Xác nhận Công ty cổ phần thương mại dịch vụ và giải pháp công nghệ G có ký với Ngân hàng TMCP VN vay tổng số tiền là 700 triệu đồng thông qua 03 hợp đồng tín dụng sau:

- Hợp đồng cho vay hạn mức thấu chi tài khoản số 250419-5524185-02-

SME ngày 26/4/2019. Số tiền vay là 300 triệu đồng;

- Giấy đề nghị kiêm hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng quốc tế

không có tài sản đảm bảo số 030519-01-SME 173- C- 641188 ngày 03/5/2019. Số tiền cấp tín dụng là 100 triệu đồng;

- Hơp đồng cho vay số 250419-5524185-01-SME ngày 06/5/2019 với số

tiền cho vay là 300 triệu đồng theo Khế ước nhận nợ số 060519-5524185-01-SME ngày 06/5/2019. 2.2. Xác nhận tạm tính đến ngày đến 06/06/2022, Công ty cổ phần thương mại dịch vụ và giải pháp công nghệ G còn nợ Ngân hàng TMCP VN số tiền nợ cụ thể như sau:

- Theo Giấy đề nghị kiêm hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng quốc tế không có tài sản đảm bảo số 030519-01-SME 173- C- 641188 ngày 03/5/2019:

Nợ gốc: 99.968.826 đồng

Nợ lãi: 95.743.772 đồng

Tổng: 195.712.598 đồng;

- Theo Hợp đồng cho vay số 250419-5524185-01-SME ngày 06/5/2019:

Nợ gốc: 193.726.345 đồng

Nợ lãi trong hạn: 3.561.690 đồng

Nợ lãi quá hạn: 148.354.302 đồng

Tổng: 345.642.337 đồng;

- Theo Hợp đồng cho vay hạn mức thấu chi tài khoản số 250419-5524185-02-SME ngày 26/4/2019:

Nợ gốc: 322.070.574 đồng

Nợ lãi: là 224.214.063 đồng

Tổng: 546.284.637 đồng.

Tổng cộng số tiền là 1.087.639.572 đồng (Một tỷ không trăm tám mươi

bảy triệu sáu trăm ba mươi chín nghìn năm trăm bảy mươi hai đồng).

3. Công ty cổ phần thương mại dịch vụ và giải pháp công nghệ G cam kết

thanh toán toàn bộ số tiền nợ tính đến ngày đến 06/6/2022 là 1.087.639.572 đồng cho Ngân hàng TMCP VN. Kể từ ngày 07/6/2022 Công ty cổ phần thương mại dịch vụ và giải pháp công nghệ G còn phải thanh toán khoản tiền lãi phát sinh trên nợ gốc chưa trả theo thỏa thuận cho đến khi thanh toán xong khoản nợ.

4. Tr hợp Công ty cổ phần thương mại dịch vụ và giải pháp công nghệ G

không thực hiện được nghĩa vụ trả nợ như đã cam kết thì Ngân hàng TMCP VN có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền tiến hành xác minh, kê biên, thu giữ, phát mại tài sản thuộc quyền sở hữu/sử dụng của Công ty cổ phần thương mại dịch vụ và giải pháp công nghệ G và tiến hành xác minh, kê biên, thu giữ, phát mại tài sản thuộc quyền sở hữu/sử dụng của ông Đỗ Văn T, bà Phạm Thị H, ông Phạm Ngọc T, ông Nguyễn Xuân Tr theo các hợp đồng bảo lãnh đã ký để thu hồi nợ.

5. Về án phí: Công ty cổ phần thương mại dịch vụ và giải pháp công nghệ

G tự nguyện chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 22.314.593 đồng (Hai mươi hai triệu ba trăm mười bốn nghìn năm trăm chín mươi ba đồng). Ngân hàng TMCP VN được hoàn trả lại số tiền tạm ứng án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hai Bà Trưng theo biên lai số AA/2019/0012278 ngày 17/3/2022 số tiền là 16.400.000 (Mười sáu triệu bốn trăm nghìn đồng).

6. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

7. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án

dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ