vanban.org

Quyết định 21/2022/QĐST-DS — Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất

TAND TP. Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp Tuyên án 20/07/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Phan Thị Thùy D, sinh năm 1974. Địa chỉ: Số nhà 466, đường CMTT, Tổ NS, khóm MĐ, Phường B, thành phố CL, tỉnh ĐT. Người đại diện theo ủy quyền là bà Phan Thị Thùy D: Bà Ngô Thị Kim X, sinh năm 1960. Địa chỉ: Số nhà 33-35, đường LVT, Tổ BB, Khóm B, Phường M, thành phố CL, tỉnh ĐT. Bị đ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất — án dân sự — "Phan Thị Thùy D tranh chấp Phan Thị Thùy L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CAO LÃNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 21/2022/QĐST-DSTP. Cao Lãnh, ngày 20 tháng 7 năm 2022.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 7 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 352/2021/TLST-DS, ngày 28 tháng 6 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Phan Thị Thùy D, sinh năm 1974. Địa chỉ: Số nhà 466, đường CMTT, Tổ NS, khóm MĐ, Phường B, thành phố CL, tỉnh ĐT. Người đại diện theo ủy quyền là bà Phan Thị Thùy D: Bà Ngô Thị Kim X, sinh năm 1960. Địa chỉ: Số nhà 33-35, đường LVT, Tổ BB, Khóm B, Phường M, thành phố CL, tỉnh ĐT.

- Bị đơn: Bà Phan Thị Thùy L, sinh năm 1968. Địa chỉ: Số nhà 175, đường LVC, Tổ HL, khóm TN, phường HT, thành phố CL, tỉnh ĐT. Người đại diện theo ủy quyền của bà Phan Thị Thùy L: Ông Trần Huỳnh V, sinh năm 1986. Địa chỉ: Tổ B, Khóm M, Phường MM, thành phố CL, tỉnh ĐT.

- Người có quyền lợi và N vụ L quan: 1. Ông Phan Duy L, sinh năm 1963. Địa chỉ: Số nhà MBB, đường LVC, Tổ HL, khóm TT, phường HT, thành phố CL, tỉnh ĐT. 2. Bà Phan Thị Thùy H, sinh năm 1964. Địa chỉ: Số nhà 179, đường LVC, Tổ HL, khóm TN, phường HT, thành phố CL, tỉnh ĐT. CT 3. Ông Phan Duy K, sinh năm 1973. Địa chỉ: Số nhà 175, đường LVC, Tổ HL, khóm TN, phường HT, thành phố CL, tỉnh ĐT. Người đại diện theo ủy quyền của ông Phan Duy K: Bà Phan Thị Thùy H, sinh năm 1964. Địa chỉ: Số nhà 179, đường LVC, Tổ HL, khóm TN, phường HT, thành phố CL, tỉnh ĐT. 4. Ông Trần Văn M, sinh năm 1958. Địa chỉ: Số nhà 175, đường LVC, Tổ HL, khóm TN, phường HT, thành phố CL, tỉnh ĐT. Người đại diện theo ủy quyền của ông Trần Văn M: Ông Trần Huỳnh V, sinh năm 1986. Địa chỉ: Tổ 4, Khóm M, Phường MM, thành phố CL, tỉnh ĐT. 5. Bà Phan Thị Thùy L, sinh năm 1978. 6. Bà Phan Thị Đài T, sinh năm 1982. 7. Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1970. 8. Chị Phan Duy Yến V, sinh năm 2000. 9. Phan Duy Trọng N, sinh ngày 07/10/2005. Người đại diện theo pháp luật của Phan Duy Trọng N: Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1970. Cùng địa chỉ: 177/1, đường LVC, Tổ HL, khóm TN, phường HT, thành phố CL, tỉnh ĐT. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Các đương sự thống nhất chia di sản thừa kế của cụ Phan Duy Tâm và cụ Đỗ Thị Sen để lại, cụ thể như sau: 1. Ông Phan Duy L diện tích 261,6m2 trong phạm vi các mốc F, 6, 4, G và về mốc F. 2. Bà Nguyễn Thị N, chị Phan Duy Yến V, Phan Duy Trọng N diện tích 261,7m2 trong phạm vi các mốc E, F, G, H và về mốc E. 3. Bà Phan Thị Thùy H diện tích 261,7m2 trong phạm vi các mốc 8, E, H, I và về mốc 8. 4. Ông Phan Duy K diện tích 293,8m2 trong phạm vi các mốc D, 9, 8, I, J và về mốc D. 5. Bà Phan Thị Đài T diện tích 293,8m2 trong phạm vi các mốc C, D, J, K và về mốc C. 6. Bà Phan Thị Thùy L diện tích 293,8m2 trong phạm vi các mốc B, C, K, L và về mốc B. 7. Bà Phan Thị Thùy L diện tích 293,7m2 trong phạm vi các mốc A, B, L, M và về mốc A. 8. Bà Phan Thị Thùy D diện tích 293,7m2 trong phạm vi các mốc 1, 2, M, A và về mốc 1. Thuộc một phần thửa 795, tờ bản đồ số 17, tọa lạc tại tổ 7, khóm Thuận N, phường Hòa Thuận, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp. (Kèm theo biên bản xem xét thẩm định tại chỗ ngày 05/10/2021; Sơ đồ đo đạc ngày 12/7/2022 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp). Đối với cây trồng trên đất các đương sự tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. Các đương sự được đến cơ quan Nhà nước có thẩm quyền điều chỉnh và đăng ký giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quyết định của quyết định và phải chịu các khoản thu theo quy định pháp luật (nếu có). Chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ và định giá là 5.722.000 đồng, bà Phan Thị Thùy D tự nguyện chịu, bà D đã tạm ứng và chi xong. Án phí dân sự sơ thẩm các đương sự phải chịu như sau: 1. Ông Phan Duy L tự nguyện chịu là 1.700.000 đồng, được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 562.000 đồng theo biên lai tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0005553 ngày 17/3/2022 của Cơ quan Thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh. Như vậy, ông L còn phải nộp tiếp số tiền 1.138.000 đồng. 2. Bà Nguyễn Thị N, chị Phan Duy Yến V, Phan Duy Trọng N tự nguyện chịu là 1.701.000 đồng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 562.000 đồng theo biên lai tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0005556 ngày 17/3/2022 của Cơ quan Thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp. Như vậy, Bà Nguyễn Thị N, chị Phan Duy Yến V, Phan Duy Trọng N còn phải nộp tiếp số tiền 1.139.000 đồng. 3. Bà Phan Thị Thùy H tự nguyện chịu là 1.701.000 đồng, được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 562.000 đồng theo biên lai tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0005554 ngày 17/3/2022 của Cơ quan Thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp. Như vậy, bà H còn phải nộp tiếp số tiền 1.139.000 đồng. 4. Ông Phan Duy K tự nguyện chịu là 1.909.000 đồng, được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 562.000 đồng theo biên lai tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0005551 ngày 17/3/2022 của Cơ quan Thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp. Như vậy, ông K còn phải nộp tiếp số tiền 1.347.000 đồng. 5. Bà Phan Thị Đài T tự nguyện chịu là 1.909.000 đồng, được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 562.000 đồng theo biên lai tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0005555 ngày 17/3/2022 của Cơ quan Thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp. Như vậy, bà T còn phải nộp tiếp số tiền 1.347.000 đồng. 6. Bà Phan Thị Thùy L tự nguyện chịu là 1.909.000 đồng, được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 562.000 đồng theo biên lai tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0005552 ngày 17/3/2022 của Cơ quan Thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh. Như vậy, bà L còn phải nộp tiếp số tiền 1.347.000 đồng. 7. Bà Phan Thị Thùy L tự nguyện chịu là 1.909.000 đồng. 8. Bà Phan Thị Thùy D tự nguyện chịu là 1.909.000 đồng, được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 562.000 đồng theo biên lai tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0015594 ngày 28/6/2021 của Cơ quan Thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh. Như vậy, bà D còn phải nộp tiếp số tiền 1.347.000 đồng. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 - Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7, 7a, 7b và 9 - Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ