vanban.org

Quyết định 21/2022/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND TX. Bình Long, tỉnh Bình Phước Tuyên án 30/12/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: 1. Ông Tô Minh Đ, sinh năm 1958 Bà Trần Thị N, sinh năm 1960 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "tranh chấp qsd đất"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ BÌNH LONG
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 21/2022/QĐST- DSBình Long, ngày 30 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BÌNH LONG, TỈNH BÌNH PHƯƠC

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Bình

Các hội thẩm nhân dân: 1. Bà Nông Thị Giới

2. Ông Nguyễn Ngọc Châu

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 142/2021/TLST- DS ngày 16 tháng 11 năm 2021, về việc Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết T bộ vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo Đ1 xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: 1. Ông Tô Minh Đ, sinh năm 1958

2. Bà Trần Thị N, sinh năm 1960

Cùng địa chỉ: Tổ 2, ấp TT, xã TP, thị xã BL, tỉnh Bình Phước.

Bị đơn: 1. Ông Hồ Sỹ T, sinh năm 1938 (đã chết)

2. Bà Hoàng Thị K, sinh năm 1942

Cùng địa chỉ: Tổ 3, ấp TX, xã TP, thị xã BL, tỉnh Bình Phước.

Người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của ông Hồ Sỹ T:

1. Ông Hồ Sỹ Đ1, sinh năm 1962

Địa chỉ: Ấp HT, xã LT, huyện LN, tỉnh Bình Phước.

2. Ông Hồ Sỹ S, sinh năm 1967

Địa chỉ: Tổ 5, ấp TS, xã TP, thị xã BL, tỉnh Bình Phước.

3. Ông Hồ Sỹ T1, sinh năm 1965

Địa chỉ: Tổ 4, ấp TX, xã TP, thị xã BL, tỉnh Bình Phước.

4. Bà Hồ Thị Thu L, sinh năm 1973

Địa chỉ: Tổ 3, ấp TX, xã TP, thị xã BL, tỉnh Bình Phước.

5. Ông Hồ Sỹ T2, sinh năm 1975

Địa chỉ: Tổ 10, ấp TH, xã TL, thị xã BL, tỉnh Bình Phước.

6. Ông Hồ Sỹ T3, sinh năm 1979

Địa chỉ: Tổ 3, ấp TX, xã TP, thị xã BL, tỉnh Bình Phước.

Người đại diện theo ủy quyền của bà Hoàng Thị K và những người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của ông Hồ Sỹ T: Ông Trần Thiết H, sinh năm 1960

Địa chỉ: Số nhà 82, khu phố NP, thị trấn LN, huyện LN, tỉnh Bình Phước.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Tô Minh Đ và bà Trần Thị N phải trả cho bà Hoàng Thị K và những người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của ông Hồ Sỹ T gồm có: Ông Hồ Sỹ Đ1, ông Hồ Sỹ S, ông Hồ Sỹ T1, bà Hồ Thị Thu L, ông Hồ Sỹ T2, ông Hồ Sỹ T3 số tiền 160.000.000đ (một trăm sáu mươi triệu đồng) giá trị của 50m2 đất thổ cư (đất ở) và 0,06m ngang của thửa đất số 521, tờ bản đồ số 27, diện tích 468,4m2, địa chỉ thửa đất tại Ấp T1 Xuân, xã T1 Phú, thị xã Bình Long, tỉnh Bình Phước, được Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh Bình Phước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CO 125006 ngày 05/9/2018 cho ông Hồ Sỹ T.

Bà Hoàng Thị K và những người kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng của ông Hồ Sỹ T, gồm có: Ông Hồ Sỹ Đ1, ông Hồ Sỹ S, ông Hồ Sỹ T1, bà Hồ Thị Thu L, ông Hồ Sỹ T2, ông Hồ Sỹ T3 phải làm thủ tục mở thừa kế di sản của ông Hồ Sỹ T để cho Hồ Sỹ T3 thừa kế thửa đất số 521 nêu trên, sau đó ông Hồ Sỹ T3 làm thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho ông Tô Minh Đ và bà Trần Thị N. Chi phí liên quan đến việc thừa kế quyền sử dụng đất cho ông Hồ Sỹ T3 do phía bị đơn chịu; chi phí liên quan đến việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất phía ông Tô Minh Đ và bà Trần Thị Ngọc phải chịu. thỏa thuận đến ngày 30/3/2023 phía bị đơn phải làm xong thủ tục thừa kế quyền sử dụng đất để hai bên ký kết hợp đồng chuyển nhượng đất như đã thỏa thuận. Khi ký kết hợp đồng chuyển nhượng đất thì phía ông Đ bà N phải giao số tiền 160.000.000đ (một trăm sáu mươi triệu đồng) nêu trên cho phía bị đơn.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi theo khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015 của số tiền còn phải thi hành án tương ứng với thời gian chậm thi hành án.

Về án phí: ông Tô Minh Đ, bà Trần Thị N là người cao tuổi, có đơn xin miễn nộp tiền án phí nên được miễn nộp tiền án phí. Trả lại cho ông Tô Minh Đ và bà Trần Thị N 1.350.000đ (một triệu ba trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Biên la thu số 0002532 ngay 08/11/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Bình Long, tỉnh Bình Phước.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ