vanban.org

Quyết định 21/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1975; Địa chỉ cư trú: Số a, đường Nguyễn L, khóm D, phường T, thành phố H, tỉnh Đồng Tháp. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp về hợp đồng dân sự vay tài sản giữa bà N với ông H, bà T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ H
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 21/2022/QĐST-DSThành phố H, ngày 02 tháng 11 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 25 tháng 10 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 187/2022/TLST-DS ngày 01 tháng 10 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1975;

Địa chỉ cư trú: Số a, đường Nguyễn L, khóm D, phường T, thành phố H, tỉnh Đồng Tháp.

Bị đơn:

- Ông Phạm Văn H, sinh năm 1967;

- Bà Hồ Thị T, sinh năm 1970;

Cùng địa chỉ cư trú: Khóm D, phường T, thành phố H, tỉnh Đồng Tháp.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bà Nguyễn Thị N yêu cầu ông Phạm Văn H và bà Hồ Thị T phải liên đới trả cho bà số tiền vay còn thiếu gốc là 150.000.000đồng (một trăm năm mươi triệu đồng), tiền lãi tính từ ngày 10/12/2021 đến ngày 10/8/2022 (08 tháng), mức lãi suất 1,66%/tháng là 19.920.000đồng, tổng cộng số tiền gốc và lãi 169.920.000đồng (một trăm sáu mươi chín triệu chín trăm hai mươi nghìn đồng).

- Ông Phạm Văn H và bà Hồ Thị T thống nhất liên đới trả cho bà Nguyễn Thị N số tiền vay còn thiếu gốc là 150.000.000đồng (một trăm năm mươi triệu đồng), tiền lãi tính từ ngày 10/12/2021 đến ngày 10/8/2022 (08 tháng), mức lãi suất 1,66%/tháng là 19.920.000đồng, tổng cộng số tiền gốc và lãi 169.920.000đồng (một trăm sáu mươi chín triệu chín trăm hai mươi nghìn đồng).

Kể từ ngày bà Nguyễn Thị N có đơn yêu cầu thi hành án, mà ông Phạm Văn H và bà Hồ Thị T chưa thi hành xong số tiền nêu trên thì hàng tháng còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Về án phí dân sự sơ thẩm, các đương sự thỏa thuận như sau:

+ Bà Nguyễn Thị N không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm; hoàn trả lại cho bà Nguyễn Thị N 4.248.000đồng (bốn triệu hai trăm bốn mươi tám nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai số 0006695 ngày 04 tháng 10 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H, tỉnh Đồng Tháp.

+ Ông Phạm Văn H và bà Hồ Thị T thống nhất liên đới chịu án phí dân sự sơ thẩm 4.248.000đồng (bốn triệu hai trăm bốn mươi tám nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ