vanban.org

Quyết định 21/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum Tuyên án 01/08/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Trần H, sinh năm 1970; địa chỉ: Tổ dân phố x, thị trấn K, huyện H, tỉnh Kon Tum. Bị đơn: Chị Vũ Thị Hoa, sinh năm 1975; địa chỉ: Tổ dân phố y, thị trấn K, huyện H, tỉnh Kon Tum. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Chị Vũ Htrả cho chị Trần H số tiền đã vay còn nợ là… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NGỌC HỒI
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 21/2022/QĐST-DSNgọc Hồi, ngày 01 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Biên bản hoà giải thành ngày 22-7-2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 74/2022/TLST-DS ngày 18-5-2022, về việc: “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án, là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Trần H, sinh năm 1970; địa chỉ: Tổ dân phố x, thị trấn K, huyện H, tỉnh Kon Tum.

- Bị đơn: Chị Vũ Thị Hoa, sinh năm 1975; địa chỉ: Tổ dân phố y, thị trấn K, huyện H, tỉnh Kon Tum. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Chị Vũ Htrả cho chị Trần H số tiền đã vay còn nợ là 60.000.000đồng (Sáu mươi triệu đồng). Việc trả nợ được thực hiện như sau:

- Ngày 30-12-2022, chị Vũ H trả cho chị Trần H số tiền 10.000.000đồng (Mười triệu đồng).

- Ngày 30-6-2023, chị Vũ Htrả cho chị Trần H số tiền 10.000.000đồng (Mười triệu đồng).

- Ngày 30-12-2023, chị Vũ Htrả cho chị Trần H số tiền 10.000.000đồng (Mười triệu đồng).

- Ngày 30-6-2024, chị Vũ Htrả cho chị Trần H số tiền 10.000.000đồng (Mười triệu đồng).

- Ngày 30-12-2024, chị Vũ Htrả cho chị Trần H số tiền 10.000.000đồng (Mười triệu đồng).

- Ngày 30-6-2025, chị Vũ Htrả cho chị Trần H số tiền còn lại là 10.000.000đồng (Mười triệu đồng). {Đối với số tiền khởi kiện còn lại là 20.000.000đồng: Chị Trần H rút yêu cầu khởi kiện (chị Trần H tặng cho chị Vũ Htoàn bộ số tiền này)}. 2.2. Về tiền lãi chậm thi hành án: Kể từ ngày đến hạn trả nợ, nếu chị Vũ Hkhông trả đủ số tiền phải thanh toán theo thỏa thuận nêu trên thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Mức lãi suất chậm trả theo thỏa thuận của các bên đương sự là 15%/năm. 2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Vũ Hchịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm. Căn cứ khoản 3 Điều 144, khoản 5 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội và Danh mục mức án phí, lệ phí Toà án ban hành kèm theo Nghị quyết số: 326/UBTVQH14;

- Chị Vũ Hphải chịu 1.500.000đồng (Một triệu, năm trăm nghìn đồng) tiền án phí sơ thẩm.

- Hoàn trả lại cho chị Trần H số tiền 2.000.000đồng (Hai triệu đồng) đã nộp tạm ứng án phí sơ thẩm, theo Biên lai thu tiền số AA/2021/0002839 ngày 17-5-2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ngọc Hồi. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ