vanban.org

Quyết định 21/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ông Ngô Trường T, sinh năm: 1977; Địa chỉ: Tổ 1, ấp 1, xã Thành T, huyện Chơn T, tỉnh Bình Phước; Ông Hứa Văn L, sinh năm: 1980; Địa chỉ: Tổ 11, ấp 4, xã Trừ Văn T, huyện Bàu B, tỉnh Bình Dương. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHƠN THÀNH
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 21/2022/QĐST - DSChơn Thành, ngày 20 tháng 9 năm 2022

QQUUYYẾẾTT ĐĐỊỊNNHH

CCÔÔNNGG NNHHẬẬNN SSỰỰ TTHHỎỎAA TTHHUUẬẬNN CCỦỦAA CCÁÁCC ĐĐƯƯƠƠNNGG SSỰỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 9 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 27/2022/TLST-DS ngày 23 tháng 3 năm 2022;

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

1.1. Nguyên đơn: Ông Ngô Trường T, sinh năm: 1977; Địa chỉ: Tổ 1, ấp 1, xã Thành T, huyện Chơn T, tỉnh Bình Phước;

Ông Hứa Văn L, sinh năm: 1980; Địa chỉ: Tổ 11, ấp 4, xã Trừ Văn T, huyện Bàu B, tỉnh Bình Dương.

Bà Lê Thị Ngọc T1, sinh năm: 1991; Địa chỉ: khu phố 7, thị trấn Chơn T, huyện Chơn T, tỉnh Bình Phước.

- Đại diện theo ủy quyền của các nguyên đơn: Ông Đỗ Văn T, sinh năm: 1962; Địa chỉ: ấp 1, xã Trừ Văn T, huyện Bàu Bg, tỉnh Bình Dương.

1.2. Bị đơn: Bà Đào Thị H, sinh năm: 1980; Địa chỉ: Tổ 2, ấp 1, xã Thành T, huyện Chơn T, tỉnh Bình Phước.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Bà Đào Thị H có trách nhiệm trả tiền nợ hụi cho ông Ngô Trường T số tiền 200.000.000đ(hai trăm triệu đồng), ông Hứa Văn L số tiền 135.000.000đ( một trăm ba mươi lăm triệu đồng) và bà Lê Thị Ngọc T1 70.000.000đ( bảy mươi triệu đồng). PH thức, thời gian trả tiền khi quyết định có hiệu lực để Luật thi hành án dân sự điều chỉnh.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.

2.2. Đại diện ủy quyền của các nguyên đơn ông Đỗ Văn Thọ rút một phần yêu cầu khởi kiện của ông Ngô TrườngT, ông Hứa Văn L và bà Lê Thị Ngọc T1.

2.3.Án phí: Bà Đào Thị H chịu số tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 10.125.000đ ( Mười triệu một trăm hai mươi lăm ngàn đồng ).

Hoàn trả cho ông Ngô Trường T số tiền 7.500.000 đồng (Bảy triệu năm trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu tiền số 0011755 ngày 16/3/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước.

Hoàn trả cho ông Hứa Văn L số tiền 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu tiền số 0011756 ngày 16/3/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước.

Hoàn trả cho bà Lê Thị Ngọc T1 số tiền 2.500.000 đồng (Hai triệu năm trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu tiền số 0011757 ngày 16/3/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 luật thi hành án dân sự. * Nơi nhận:

Cỡ chữ