vanban.org

Quyết định 21/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại TNHH MTV X; Địa chỉ: phường 2, Thành phố T, tỉnh L. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng và Nguyễn Văn Minh Nhỏ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MỎ CÀY BẮC
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 21/2022/QĐST-DSMỏ Cày Bắc, ngày 14 tháng 3 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 03 tháng 3 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ nội dung vụ án dân sự thụ lý số: 174/2021/TLST – DS ngày 07 tháng 12 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại TNHH MTV X;

Địa chỉ: phường 2, Thành phố T, tỉnh L.

Địa chỉ liên hệ: phường B, Quận 1, Thành phố H.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Văn T – Chủ Tịch hội đồng thành viên.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Quyết T – Giám đốc khối công nợ Ngân hàng x. Người được ông Tiến ủy quyền tham gia tố tụng tại Tòa án: Ông Khưu Đỗ Hải T, sinh năm 1996 – Chuyên viên phòng Công nợ - Ngân hàng X.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn Minh Nh, sinh năm 1972 và bà Lê Trúc P, sinh năm 1977;

Cùng địa chỉ: ấp T, xã T, huyện M, tỉnh B.

2. Sự thoả thuận của các đương sự như sau:

Ông Nguyễn Văn Minh N và bà Lê Trúc P có nghĩa vụ liên đới hoàn trả cho Ngân hàng Thương mại TNHH MTV X (Ngân hàng X) tổng số tiền là 120.517.719 đồng (trong đó có 99.548.309 đồng nợ gốc, 20.969.410 đồng nợ lãi, 17.181.795 đồng nợ lãi quá hạn và 3.787.616 đồng phạt gốc quá hạn) tính đến ngày 02/3/2022 tiếp tục tính lãi từ ngày tiếp theo ngày 03/3/2022 đến khi trả tất nợ theo mức lãi suất tại hợp đồng tín dụng đã ký kết. Thời hạn trả là khi quyết định của Tòa có hiệu lực pháp luật.

Trường hợp ông Nguyễn Văn Minh N và bà Lê Trúc P không thanh toán nợ vay cho Ngân hàng X thì Ngân hàng X được quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án xử lý tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thửa 349, tờ bản đồ số 10, tọa lạc tại ấp T, xã T, huyện M, tỉnh B theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BQ 838312, số vào sổ cấp GCN CH02472 do Ủy ban nhân dân huyện M, tỉnh B cấp cho ông Nguyễn Văn Minh N, ngày 21/7/2014 theo Hợp đồng thế chấp tài sản số 3/2017/23105/08.1.HĐTC/300, ngày 10/01/2017 đã ký để đảm bảo nghĩa vụ trả nợ.

Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: Ông Nguyễn Văn Minh N và bà Lê Trúc P tự nguyện liên đới chịu nên có nghĩa vụ liên đới nộp số tiền là 3.013.000 đồng.

Hoàn trả cho Ngân hàng Thương mại TNHH MTV X số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.780.000 đồng theo biên lai thu số 0002412, ngày 30/11/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ