vanban.org

Quyết định 21/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (MSB) Địa chỉ: số 54A, đường Nguyễn Chí Thanh, phường Láng Thượng, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "NGÂN HÀNG HÀNG HẢI-ĐỘ HẠNH"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TAND HUYỆN LẠNG GIANG
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 21/2022/QĐST-DSLạng Giang, ngày 08 tháng 7 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 30 tháng 6 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 49/2022/TLST-DS ngày 21 tháng 4 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (MSB)

Địa chỉ: số 54A, đường Nguyễn Chí Thanh, phường Láng Thượng, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội

Đại diện theo pháp luật: ông Nguyễn Hoàng Linh, chức vụ: Tổng Giám đốc

Đại diện theo ủy quyền: ông Trịnh Tuấn Anh, chức vụ: Chuyên viên cao cấp phòng xử lý nợ

Địa chỉ: tầng 27, tòa nhà TNR, số 54A, đường Nguyễn Chí Thanh, phường Láng Thượng, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội

* Bị đơn:

1. Anh Nguyễn Văn Độ, sinh năm 1988

2. Chị Nguyễn Thị Hạnh, sinh năm 1991

Địa chỉ: tổ dân phố Quảng Mô, thị trấn Vôi, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang

* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Dương Thị Diệu, sinh năm 1949

Địa chỉ: tổ dân phố Quảng Mô, thị trấn Vôi, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

* Về số nợ gốc và lãi suất:

- Vợ chồng anh Nguyễn Văn Độ, chị Nguyễn Thị Hạnh phải có nghĩa vụ liên đới thanh toán trả cho Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam số tiền tạm tính đến ngày 28/6/2022 là 469.229.036đ (Bốn trăm sáu mươi chín triệu hai trăm hai mươi chín nghìn không trăm ba mươi sáu đồng), bao gồm: tiền nợ gốc 418.776.710đ; nợ lãi trong hạn 49.747.711đ; nợ lãi quá hạn 404.615đ, nợ phí 300.000đ và tiền lãi phát sinh kể từ ngày 29/6/2022 cho đến khi anh Độ, chị Hạnh thanh toán xong toàn bộ khoản nợ theo mức lãi suất nợ quá hạn và nợ phí Thẻ tín dụng thường niên quy định tại Hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng quốc tế và Hợp đồng cho vay, Khế ước nhận nợ đã ký.

Phương thức thanh toán chia làm 04 kỳ như sau:

+ Ngày 30/7/2022 vợ chồng anh Độ, chị Hạnh trả số tiền 50.000.000đ;

+ Ngày 30/8/2022 vợ chồng anh Độ, chị Hạnh trả số tiền 50.000.000đ;

+ Ngày 30/9/2022 vợ chồng anh Độ, chị Hạnh trả số tiền 150.000.000đ

+ Ngày 30/10/2022 vợ chồng anh Độ, chị Hạnh trả số tiền 219.229.036đ và tiền lãi phát sinh kể từ ngày 29/6/2022 cho đến khi vợ chồng anh Độ, chị Hạnh thanh toán xong toàn bộ khoản nợ theo mức lãi suất nợ quá hạn và nợ phí Thẻ tín dụng thường niên quy định tại Hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng quốc tế số 1901/2021/HN ngày 19/01/2021 và Hợp đồng cho vay số HAN09/2021/HĐCV ngày 28/01/2021, Khế ước nhận nợ số HAN09/2021/KUNN ngày 29/01/2021.

Trường hợp vợ chồng anh Độ, chị Hạnh không trả được nợ, hoặc trả nợ không đầy đủ dư nợ nêu trên, thì MSB được quyền đề nghị cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền tiến hành kê biên, phát mãi tài sản thế chấp để thu hồi nợ cho MSB, cụ thể là: Quyền sử dụng đất tại thửa đất số: 26, tờ bản đồ số: 15, diện tích: 530,6m2, tại địa chỉ: thôn Quảng Mô (nay là tổ dân phố Quảng Mô), thị Trấn Vôi, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số: CQ 067899, số vào sổ cấp GCN: CS01447, do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Giang cấp ngày 08/03/2019, đứng tên ông Nguyễn Văn Độ. Theo Hợp đồng thế chấp số: 609/2021, số công chứng: 609/2021, quyển số: 01/TP/CC-SCC/HĐGD ký ngày 28/01/2021 giữa ông Nguyễn Văn Độ với MSB, tại địa chỉ: Văn phòng Công chứng Xương Giang, địa chỉ số: 396 đường Lê Lợi, phường Hoàng Văn Thụ, thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang.

Kể từ ngày 29/6/2022 cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất theo nợ quá hạn và nợ phí thẻ tín dụng thường niên quy định tại Hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng quốc tế số 1901/2021/HN ngày 19/01/2021 và Hợp đồng cho vay số HAN09/2021/HĐCV ngày 28/01/2021, Khế ước nhận nợ số HAN09/2021/KUNN ngày 29/01/2021.

* Về chi phí tố tụng:

- Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: Vợ chồng anh Nguyễn Văn Độ, chị Nguyễn Thị Hạnh phải trả cho Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam số tiền chi phí xem xét thẩm định tại chỗ là 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng).

- Về án phí: Vợ chồng anh Nguyễn Văn Độ, chị Nguyễn Thị Hạnh chịu cả số tiền 11.384.000 đồng (Mười một triệu ba trăm tám mươi bốn nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam số tiền 12.390.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0012808 ngày 20/4/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lạng Giang.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2-Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 - Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ