vanban.org

Quyết định 21/2022/QĐST-DS — Dân sự

TAND huyện Sông Hinh, tỉnh Phú Yên Tuyên án 22/08/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH R; đ a ch : M 32, Quốc lộ 25, thôn M xã S, huyện S, t nh Phú Yên. Đại diện theo pháp luật: Bà Bùi Th Q, Chức vụ: Giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trương Đức H, Chức vụ: Trưởng phòng Tổ chức – Hành chính (văn bản ủy quyền ngày 01/8/2021) B đơn: Vợ chồng ông V Thanh… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng đầu tư và mua bán mía"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN SÔNG HINH
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 21/2022/QĐST-DSSông Hinh, ngày 22 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 8 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 45/2021/TLST-DS ngày 02 tháng 10 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH R; đ a ch : M 32, Quốc lộ 25, thôn M xã S, huyện S, t nh Phú Yên. Đại diện theo pháp luật: Bà Bùi Th Q, Chức vụ: Giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trương Đức H, Chức vụ: Trưởng phòng Tổ chức – Hành chính (văn bản ủy quyền ngày 01/8/2021)

B đơn: Vợ chồng ông V Thanh B, sinh năm 1989 bà Tr n Th Thùy Tr, sinh năm 1993; đ a ch : hu phố 5, th trấn H, huyện S, t nh Phú Yên.

Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Hoài Ph, sinh năm 1990; đ a ch : hu phố 1, th trấn H, huyện S, t nh Phú Yên.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Vợ chồng ông V Thanh B bà Tr n Th Thùy Tr có trách nhiệm trả cho Công ty TNHH R số tiền bồi thường do vi phạm hợp đồng là 5.000.000 đồng (năm triệu đồng).

ể từ ngày có đơn yêu c u thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải ch u khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy đ nh tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.

- Về án phí: Vợ chồng ông V Thanh B bà Tr n Th Thùy Tr tự nguyện ch u 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho Công ty TNHH R 1.375.000 đồng (một triệu ba trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu số 0005848 ngày 01 tháng 9 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sông Hinh, t nh Phú Yên.

3. Quyết đ nh này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không b kháng cáo, kháng ngh theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết đ nh được thi hành theo quy đ nh tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc b cưỡng chế thi hành án theo quy đ nh tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy đ nh tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ