- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự"
- Tòa quyết gì? Ông Trần Văn S được miễn nộp tiền tạm ứng lệ phí và lệ phí dân sự sơ thẩm theo qui định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội.
- Căn cứ chính? Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 371 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:21/2021/QĐST-VDS | Châu Thành, ngày 15 tháng 3 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỉNH ĐỒNG THÁP Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 76/2021/TLST-VDS ngày 09 tháng 3 năm 2021, về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Trần Văn S, sinh năm 1934 Địa chỉ: Tổ 10, ấp T, xã A, huyện C, Đồng Tháp.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Lê Thị C, sinh năm 1944 Địa chỉ: Tổ 10, ấp T, xã A, huyện C, Đồng Tháp Xét thấy: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự là ông Trần Văn S có đơn xin rút toàn bộ đơn yêu cầu và không yêu cầu Tòa án tiếp tục giải quyết việc dân sự. Căn cứ vào điểm c khoản 2 Điều 366 và Điều 371, của Bộ luật tố tụng dân sự;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số 76/2021/TLST-VDS ngày 09 tháng 3 năm 2021, về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự”. Điều 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết việc dân sự:
- Ông Trần Văn S được miễn nộp tiền tạm ứng lệ phí và lệ phí dân sự sơ thẩm theo qui định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội.
- Ông Trần Văn S có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết lại việc dân sự theo quy định pháp luật. Điều 3. Người yêu cầu có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKS ND huyện Châu Thành; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Minh Phong |